Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3805/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1483/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÁC TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA, TẬP TRUNG CHO CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC”
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Giao Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ làm đầu mối hướng dẫn, điều phối, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; các đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ, chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Các đơn vị quản lý, vận hành trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu thuộc phạm vi quản lý trên nền tảng số, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối nguồn lực.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1483/QĐ-TTg NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3805/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| TT | Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Sản phẩm/Kết quả | Thời gian hoàn thành |
| I | HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH | ||||
| 1 | Xây dựng, ban hành tiêu chí đánh giá, lựa chọn các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược. | Vụ CN | Vụ PC, Vụ ĐTC, Cục TTTKĐGKH, TĐC và các đơn vị liên quan | Thông tư | Tháng 10/2026 |
| 2 | Xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động, kết quả đầu ra của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. | Vụ CN | Vụ ĐTC, Vụ KHTC, Cục TTTKĐGKH, TĐC và các đơn vị liên quan | Thông tư | Quý I/2027 |
| 3 | Xây dựng, ban hành quy định về hoạt động, cơ chế vận hành dùng chung của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. | Vụ CN | Vụ PC, Vụ KHTC, Vụ TCCB, Trung tâm CĐS, Cục SHTT, TĐC và các đơn vị liên quan | Thông tư | Quý I/2027 |
| 4 | Rà soát, xây dựng cơ chế về tổ chức, mô hình quản trị, thành lập mới; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và hoạt động đối với các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược. | Vụ TCCB | Vụ CN, Vụ PC, Vụ KHTC và các đơn vị liên quan | Văn bản được ban hành theo thẩm quyền hoặc hồ sơ đề xuất trình cấp có thẩm quyền | Quý I/2027 |
|
| Rà soát, đề xuất cơ chế sử dụng nguồn thu hợp pháp từ dịch vụ để vận hành, bảo trì, nâng cấp, tái đầu tư và thực hiện các khoản chi hợp lý khác theo quy định. | Vụ KHTC | Vụ CN, Vụ PC, Vụ TCCB và các đơn vị liên quan | Văn bản được ban hành theo thẩm quyền hoặc hồ sơ trình cấp có thẩm quyền | Quý I/2027 |
| 6 | Rà soát, đề xuất cơ chế tuyển dụng, chi trả lương cho người lao động cơ hữu và chuyên gia làm việc tại hệ thống, gắn với vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao, kết quả thực hiện. | Vụ TCCB | Vụ KHTC, Vụ CN, Vụ PC, Vụ HTQT và các đơn vị liên quan | Văn bản được ban hành theo thẩm quyền hoặc hồ sơ trình cấp có thẩm quyền | Quý I/2027 |
| II | RÀ SOÁT, LỰA CHỌN, ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH | ||||
| 1 | Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, tổ chức liên quan rà soát hạ tầng hiện có, xác định nhu cầu và hoàn thiện hồ sơ đề xuất nâng cấp, hiện đại hóa hoặc đầu tư mới các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia gắn với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược tại Quyết định số 21/2026/QĐ- TTg, các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tại Quyết định số 808/QĐ-TTg và các quyết định có liên quan. | Vụ CN | Vụ KHTC, Vụ ĐTC, Cục TTTKĐGKH, TĐC, Cục CNS&AI và các đơn vị liên quan | Văn bản hướng dẫn, đôn đốc; hồ sơ đề xuất của các bộ, ngành, tổ chức được tiếp nhận | Năm 2026 |
| 2 | Tổng hợp nhu cầu, rà soát, đánh giá và lựa chọn theo từng đợt các đề xuất phục vụ nhiệm vụ dân sự và nhiệm vụ lưỡng dụng không thuộc phạm vi lựa chọn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; thông báo kết quả lựa chọn theo thẩm quyền; tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Danh mục các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia theo Quyết định số 1483/QĐ-TTg; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai theo chức năng, hướng tới mục tiêu đến năm 2030 nâng cấp, đầu tư mới và đưa vào vận hành tối thiểu 08 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và 04 trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm quốc gia. | Vụ CN | Vụ KHTC, Cục TTTKĐGKH, Vụ ĐTC, TĐC, Cục CNS&AI, các đơn vị chuyên môn và tổ chức liên quan | Quyết định công nhận kết quả lựa chọn; hồ sơ tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Danh mục theo quy định | Đợt đầu trong năm 2026; tiếp tục 2027 |
| 3 | Phối hợp rà soát, theo dõi việc tiếp tục đầu tư 04 phòng thí nghiệm bán dẫn dùng chung cấp quốc gia theo Quyết định số 1017/QĐ-TTg, bảo đảm việc lựa chọn hạ tầng trong Đề án không đầu tư trùng lặp. | Cục CNS&AI | Vụ CN, Vụ KHTC, các cơ quan và đơn vị liên quan | Báo cáo rà soát, phối hợp; phương án kết nối, khai thác phù hợp | 2026 - 2027 |
| 4 | Tổng hợp nhu cầu kinh phí, tham mưu bố trí nguồn lực thuộc trách nhiệm của Bộ; phối hợp với Bộ Tài chính trong tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hệ thống. | Vụ KHTC | Vụ CN và các đơn vị liên quan | Dự toán, kế hoạch vốn và kinh phí được tổng hợp, đề xuất theo quy định | Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030 |
| 5 | Đặt hàng hoặc tài trợ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược cho các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia có năng lực phù hợp, gắn với mục tiêu làm chủ tối thiểu 10 công nghệ lõi phục vụ trực tiếp sản phẩm công nghệ chiến lược và các bài toán lớn quốc gia. | Vụ CN | Vụ KHTC, Cục ĐMST, Cục SHTT, Quỹ NAFOSTED, Quỹ NATIF, các đơn vị quản lý chương trình, quỹ và đơn vị liên quan | Danh mục nhiệm vụ được giao, đặt hàng hoặc tài trợ theo quy định | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 6 | Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức hoạt động đo lường, thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp gắn với năng lực của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia có năng lực phù hợp. | TĐC | Vụ CN và các đơn vị liên quan | Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hoạt động đo lường, thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp được xây dựng, triển khai theo quy định | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| III | QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC DÙNG CHUNG | ||||
| 1 | Phối hợp với các bộ chủ quản rà soát, đề xuất phương án tái cơ cấu các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia được thành lập theo Quyết định số 850/QĐ-TTg và Quyết định số 974/QĐ-TTg, bảo đảm kế thừa năng lực hiện có, tránh lãng phí. | Vụ KHTC | Vụ CN, Vụ TCCB, Vụ ĐTC, Cục TTTKĐGKH và các cơ quan liên quan | Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát; phương án xử lý, tái cơ cấu từng phòng thí nghiệm gắn với phương án đầu tư, tài sản, kinh phí vận hành và nguồn lực | 2026 - 2027 |
| 2 | Xây dựng, quản lý và vận hành nền tảng số quản lý thông tin, kết nối và hỗ trợ khai thác dùng chung hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dùng chung và cập nhật dữ liệu. | Cục TTTKĐGKH | Vụ CN, Cục CĐSQG, Quỹ NAFOSTED, Trung tâm CĐS và các đơn vị liên quan | Nền tảng số quản lý thông tin, kết nối và hỗ trợ khai thác dùng chung hệ thống được xây dựng và vận hành | Vận hành Quý II/2027; duy trì, cập nhật 2027 - 2030 |
| 3 | Xây dựng cấu trúc dữ liệu, tổ chức thu thập, chuẩn hóa và cập nhật thông tin về năng lực, trang thiết bị, dịch vụ, điều kiện tiếp cận, thời gian sẵn sàng và đầu mối liên hệ; hướng dẫn các đơn vị quản lý, vận hành cập nhật thông tin trên nền tảng số. | Cục TTTKĐGKH | Vụ CN, Cục CĐSQG, Quỹ NAFOSTED, Trung tâm CĐS, các đơn vị quản lý, vận hành | Cơ sở dữ liệu hạ tầng được hình thành; thông tin được chuẩn hóa và cập nhật đầy đủ, kịp thời | Từ Quý II/2027 và thường xuyên |
| 4 | Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận, sử dụng hệ thống để nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, khai thác tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. | Cục ĐMST | Cục KNDNCN, Cục SHTT, Vụ CN, TĐC và các đơn vị quản lý, vận hành | Chương trình hoặc hoạt động hỗ trợ; báo cáo số doanh nghiệp sử dụng và kết quả hỗ trợ | Giai đoạn 2026 - 2035 |
| IV | PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, NHÓM NGHIÊN CỨU VÀ THƯƠNG MẠI HÓA | ||||
| 1 | Phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc gắn với các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. | Vụ XNT | Quỹ NAFOSTED, Vụ CN, Vụ TCCB, Vụ HTQT, Cục ĐMST, Học viện CLKHCN, Cục TTTKĐGKH và các đơn vị liên quan | Kế hoạch, chương trình và kết quả phát triển nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc gắn với từng trung tâm, phòng thí nghiệm | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 2 | Gắn hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và thương mại hóa với đào tạo, bồi dưỡng thạc sĩ, tiến sĩ, kỹ sư nghiên cứu, kỹ sư vận hành, kỹ thuật viên chuyên sâu và nhân lực chất lượng cao; đào tạo, bồi dưỡng về quản trị trung tâm, phòng thí nghiệm, quản trị công nghệ, tài sản trí tuệ, quản trị rủi ro và thương mại hóa công nghệ. | Quỹ NAFOSTED/ Quỹ Natif | Vụ CN, Vụ TCCB, Vụ HTQT, Học viện CLKHCN, các cơ sở đào tạo và đơn vị liên quan | Chương trình, kế hoạch hoặc hoạt động hợp tác đào tạo, bồi dưỡng được triển khai | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 3 | Đối với các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia thuộc Bộ, triển khai thực hiện hướng dẫn các đơn vị dự kiến quản lý, vận hành xây dựng phương án nhân sự lõi, nhân sự cơ hữu hoặc chuyên trách phù hợp với chức năng, quy mô, lĩnh vực công nghệ, yêu cầu vận hành, an toàn, an ninh, bảo mật và sản phẩm đầu ra. | Vụ TCCB | Vụ CN và các đơn vị quản lý, vận hành | Phương án nhân sự được xem xét, quyết định theo thẩm quyền | Trước khi vận hành chính thức |
| 4 | Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ; hỗ trợ hình thành ít nhất 10 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ có khả năng phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ; theo dõi mục tiêu tăng trưởng trung bình tối thiểu 18%/năm về số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược từ năm thứ ba vận hành; thúc đẩy mỗi trung tâm, phòng thí nghiệm gắn với ít nhất một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo hoặc cụm liên kết viện - trường - doanh nghiệp - cơ quan quản lý nhà nước. | Cục KNDNCN | Cục ĐMST, Cục SHTT, Vụ CN, Cục TTTKĐGKH và các đơn vị liên quan | Báo cáo kết quả thương mại hóa; ít nhất 10 doanh nghiệp được hình thành theo mục tiêu Đề án; số đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ, mức tăng trưởng; liên kết hệ sinh thái của từng trung tâm, phòng thí nghiệm | Giai đoạn 2026 - 2030; chỉ tiêu sáng chế tính từ năm thứ ba vận hành |
| V | HỢP TÁC QUỐC TẾ | ||||
| 1 | Kết nối với các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm trong khu vực và quốc tế; thúc đẩy chia sẻ năng lực, sử dụng chung, tham gia chương trình, dự án nghiên cứu quốc tế; trao đổi chuyên gia và đồng phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược. | Vụ HTQT | Vụ CN, Học viện CLKHCN, Quỹ NAFOSTED, TĐC, Cục SHTT, các đơn vị quản lý, vận hành và đơn vị liên quan | Chương trình, thỏa thuận, dự án hợp tác quốc tế; hoạt động trao đổi chuyên gia | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| 2 | Huy động tài trợ, viện trợ và các nguồn lực quốc tế hợp pháp; phối hợp thu hút chuyên gia nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đầu tư, quản lý, vận hành, nghiên cứu, đào tạo và khai thác hệ thống. | Vụ HTQT | Vụ KHTC, Vụ TCCB, Vụ CN, Cục ĐMST, Cục KNDNCN, Học viện CLKHCN và các đơn vị liên quan | Nguồn lực và hợp tác quốc tế được huy động; danh sách hoặc chương trình chuyên gia tham gia | Giai đoạn 2026 - 2030 |
| VI | GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO | ||||
| 1 | Theo dõi, đánh giá định kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia trên cơ sở kết quả đầu ra, năng lực công nghệ, hiệu quả khai thác, mức độ dùng chung, khả năng huy động nguồn lực và tác động của hệ thống; tổ chức đánh giá sau 03 năm và 05 năm vận hành theo Quyết định số 1483/QĐ-TTg. | Vụ CN | Cục TTTKĐGKH, Vụ KHTC, Vụ ĐTC, TĐC, các đơn vị quản lý, vận hành và tổ chức liên quan | Báo cáo theo dõi, đánh giá hằng năm hoặc đột xuất; báo cáo đánh giá sau 03 năm và 05 năm vận hành | Hằng năm hoặc đột xuất; sau 03 năm và 05 năm vận hành |
| 2 | Đối với đơn vị sau 03 năm vận hành đạt dưới 70% các chỉ số đã cam kết, yêu cầu xây dựng và thực hiện phương án khắc phục; sau 05 năm vận hành nếu không đáp ứng các chỉ số theo yêu cầu, tham mưu điều chỉnh phương án hoặc đề xuất thay đổi tổ chức quản lý, vận hành theo quy định. | Vụ CN | Cục TTTKĐGKH, Vụ TCCB, Vụ KHTC và các cơ quan liên quan | Phương án khắc phục; phương án điều chỉnh hoặc hồ sơ đề xuất thay đổi tổ chức quản lý, vận hành theo quy định | Sau 03 năm và 05 năm vận hành theo Quyết định số 1483/QĐ- TTg |
| 3 | Hướng dẫn, điều phối, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức rà soát tiến độ thực hiện vào năm 2028 để kịp thời đề xuất điều chỉnh tổ chức thực hiện khi cần thiết; tổ chức đánh giá, tổng kết và đề xuất định hướng giai đoạn sau năm 2035. | Vụ CN | Cục TTTKĐGKH, Vụ KHTC, Học viện CLKHCN và các đơn vị liên quan | Báo cáo hằng năm hoặc đột xuất; báo cáo rà soát tiến độ năm 2028; báo cáo tổng kết và đề xuất định hướng sau năm 2035 | Hằng năm; rà soát tiến độ năm 2028; tổng kết theo tiến độ Đề án |
Chú thích:
- Vụ CN: Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ;
- Vụ KHTC: Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ HTQT: Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ PC: Vụ Pháp chế;
- Vụ TCCB: Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ ĐTC: Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ;
- Vụ XNT: Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên;
- Quỹ NAFOSTED: Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;
- Quỹ NATIF: Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
- Cục TTTKĐGKH: Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học;
- Cục CĐSQG: Cục Chuyển đổi số quốc gia;
- Cục CNS&AI: Cục Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo;
- Cục ĐMST: Cục Đổi mới sáng tạo;
- Cục KNDNCN: Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ;
- Cục SHTT: Cục Sở hữu trí tuệ;
- TĐC: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
- Trung tâm CĐS: Trung tâm Chuyển đổi số;
- Học viện CLKHCN: Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ.
- 1Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 974/QĐ-TTg năm 2002 bổ sung danh mục 3 phòng thí nghiệm trọng điểm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 850/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1017/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Chương trình "Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 21/2026/QÐ-TTg về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 808/QĐ-TTg năm 2026 giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 7Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Quyết định 1483/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Đề án "Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Quyết định 3805/QĐ-BKHCN năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1483/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 3805/QĐ-BKHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2026
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Lê Xuân Định
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
