Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND. Quyết định này tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi liên quan đến hạn mức giao đất, công nhận đất ở, điều kiện tách thửa, hợp thửa đất, phương án xử lý các thửa đất nhỏ hẹp xen kẹt, và tiêu chí tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung thay đổi mới nhất theo Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Hà Trọng Hải.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và cụm từ “thị trấn” tại Điều 3 của Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND.
- Thay thế cụm từ “Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 13.
- Chuyển giao thẩm quyền bằng việc thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại Điều 13 nhằm tăng cường tính chủ động và sát sao trong quản lý đất đai tại cấp cơ sở.
- Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm b khoản 1 Điều 13 và bãi bỏ hoàn toàn khoản 3 Điều 13 của Quy định cũ.
Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân được phân chia chi tiết theo khu vực nông thôn và đô thị như sau:
- Tại khu vực nông thôn:
- Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính của các thị trấn trước khi sáp nhập: Diện tích giao tối thiểu là 80 m2, tối đa là 250 m2.
- Đối với các khu vực nông thôn còn lại: Diện tích giao tối thiểu là 120 m2, tối đa là 400 m2.
- Tại khu vực đô thị:
- Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính của các phường trước khi sáp nhập: Diện tích giao tối thiểu là 80 m2, tối đa là 250 m2.
- Đối với các khu vực đô thị còn lại: Diện tích giao tối thiểu là 120 m2, tối đa là 400 m2.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng hạn mức trên: Đất giao tại các dự án đã được phê duyệt; thửa đất dôi dư còn lại của dự án; đất giao thực hiện chính sách xã hội (cho người có công, thân nhân người có công, xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát).
Áp dụng cho các trường hợp đất sử dụng ổn định từ trước ngày 18/12/1980 hoặc từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993:
- Tại nông thôn: Tối đa 250 m2 đối với khu vực thuộc thị trấn trước khi sáp nhập; tối đa 400 m2 đối với các khu vực còn lại.
- Tại đô thị: Tối đa 250 m2 đối với khu vực thuộc các phường trước khi sáp nhập; tối đa 400 m2 đối với các khu vực còn lại.
Việc tách, hợp thửa đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của Luật Đất đai, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và các điều kiện cụ thể sau:
- Điều kiện về lối đi: Trường hợp tách thửa đất ở (hoặc đất hỗn hợp gồm đất ở và đất khác) mà không có lối đi, người đề nghị tách thửa phải tự bố trí một phần diện tích làm lối đi kết nối với đường giao thông công cộng, hoặc được chủ đất liền kề đồng ý cho đi nhờ. Chiều rộng lối đi bắt buộc phải từ 03 m trở lên.
- Sự phù hợp quy hoạch: Tại những nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, thửa đất mới hình thành sau khi tách phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được duyệt.
- Diện tích tối thiểu đối với đất ở:
- Khu vực các phường, thị trấn trước khi sáp nhập: Diện tích tối thiểu sau tách thửa là 80 m2; chiều rộng và chiều sâu thửa đất tối thiểu phải đạt 04 m.
- Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu sau tách thửa là 120 m2; chiều rộng và chiều sâu thửa đất tối thiểu phải đạt 05 m.
- Đối với thửa đất hỗn hợp (đất ở và đất nông nghiệp trên cùng Giấy chứng nhận): Khi tách thửa, phần đất nông nghiệp được tách cùng đất ở mà không bị giới hạn diện tích tối thiểu của đất nông nghiệp, nhưng phần đất ở vẫn phải đảm bảo diện tích tối thiểu nêu trên.
- Diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp:
- Khu vực các phường, thị trấn trước khi sáp nhập: Đất trồng lúa, cây hằng năm khác, nuôi trồng thủy sản tối thiểu là 300 m2; đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác, chăn nuôi tập trung tối thiểu là 500 m2; đất rừng sản xuất tối thiểu là 3.000 m2.
- Các khu vực còn lại: Đất trồng lúa, cây hằng năm khác, nuôi trồng thủy sản tối thiểu là 500 m2; đất trồng cây lâu năm tối thiểu là 1.000 m2; đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp khác và chăn nuôi tập trung tối thiểu là 3.000 m2.
- Diện tích tối thiểu đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở):
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải bằng ít nhất 02 lần diện tích tối thiểu quy định cho đất ở tại khu vực tương ứng.
- Đối với tổ chức: Thực hiện theo dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết hoặc phương án sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Các trường hợp không áp dụng quy định diện tích tối thiểu khi tách thửa: Tách thửa để thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước (nhà tình nghĩa, xóa nhà dột nát...); tách thửa do Nhà nước thu hồi đất; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo chủ trương đầu tư đã được phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường có trách nhiệm chủ trì thực hiện quy trình rà soát và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt hằng năm:
- Bước 1: Rà soát danh mục: Xác định các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt đáp ứng tiêu chí tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc các thửa đất đủ điều kiện tách thửa nhưng không đủ điều kiện cấp phép xây dựng để báo cáo UBND tỉnh xem xét.
- Bước 2: Công bố công khai và lấy ý kiến: Niêm yết công khai quy hoạch tại khu vực có đất trong thời hạn 15 ngày. Sau đó, gửi văn bản lấy ý kiến các hộ liền kề về nhu cầu sử dụng đất trong vòng 15 ngày.
- Bước 3: Công khai phương án giao, cho thuê đất:
- Nếu chỉ có 01 hộ liền kề đăng ký: Tiến hành giao đất hoặc cho thuê đất trực tiếp.
- Nếu có từ 02 hộ liền kề trở lên đăng ký: Căn cứ quy hoạch và thực tế sử dụng để quyết định giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Danh sách đủ điều kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư tối thiểu 20 ngày.
- Phối hợp thực hiện: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã rà soát, lập danh mục đối với các thửa đất nhỏ hẹp đã thu hồi tại khu vực đô thị nhưng chưa giao hoặc chưa cho thuê.
Để được tách thành một dự án độc lập, phần diện tích đất công (do Nhà nước quản lý) nằm xen kẽ trong dự án phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể:
- Phải phù hợp với quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị, nông thôn đã được phê duyệt.
- Tại địa bàn phường Đoàn Kết, phường Tân Phong và các xã thuộc khu vực dự án đô thị mới: Phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập phải đạt tối thiểu từ 500 m2 trở lên và chiếm từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
- Tại địa bàn các xã còn lại: Phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập phải đạt tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên và chiếm từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
- Trường hợp không đáp ứng tiêu chí tách dự án độc lập: Cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo UBND cấp có thẩm quyền xem xét quyết định giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu và phải xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật.
Quyết định tăng cường vai trò giám sát và thực thi của chính quyền cấp cơ sở thông qua các nhiệm vụ:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định mới đến người dân trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm xác định chính xác nguồn gốc và tình trạng sử dụng đất đai.
- Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý đất đai.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm hành chính hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2026/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2024/QĐ-UBND NGÀY 27/9/2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT, NHẬN CHUYỂN QUYỀN, CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT; GIAO, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT; TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Bãi bỏ cụm từ tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND
Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và cụm từ “thị trấn” tại Điều 3.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Hạn mức giao đất ở
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại nông thôn:
a) Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các thị trấn trước khi sáp nhập: Tối thiểu 80 m2, tối đa 250 m2.
b) Đối với các khu vực còn lại: Tối thiểu 120 m2, tối đa 400 m2.
2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại đô thị
a) Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các phường trước khi sáp nhập: Tối thiểu 80 m2, tối đa 250 m2.
b) Đối với các khu vực còn lại: Tối thiểu 120 m2, tối đa 400 m2.
3. Quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp: Giao đất ở tại các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thửa đất dôi dư còn lại của dự án; giao đất ở để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng người có công, thân nhân người có công với cách mạng, xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; chương trình, kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Đối với giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc kết hợp với sử dụng đất thương mại, dịch vụ thì căn cứ quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 hoặc từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Tại nông thôn:
a) Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các thị trấn trước khi sáp nhập tối đa 250 m2.
b) Đối với các khu vực còn lại tối đa 400 m2.
2. Tại đô thị:
a) Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các phường trước khi sáp nhập tối đa 250 m2.
b) Đối với các khu vực còn lại tối đa 400 m2.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện về tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội thì việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) Diện tích, kích thước của từng thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này.
b) Trường hợp thửa đất đủ điều kiện tách thửa đối với đất ở hoặc đất ở và đất khác nhưng một hoặc nhiều thửa đất ở hoặc đất ở và đất khác sau khi được tách thửa mà không có lối đi thì người đề nghị tách thửa phải bố trí một phần diện tích đất để làm lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng vào các thửa đất được tách thửa mà không có lối đi, phải đảm bảo chiều rộng lối đi từ 03 m trở lên.
c) Đối với nơi đã có quy hoạch chi tiết xây dựng thì các thửa đất hình thành sau khi thực hiện thủ tục tách thửa phải phù hợp theo quy hoạch chi tiết được duyệt.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, như sau:
a) Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các
phường, thị trấn trước khi sáp nhập: Các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu 80 m2, đồng thời kích thước chiều rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m.
b) Đối với các khu vực còn lại: Các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2, đồng thời kích thước chiều rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.
c) Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó có đất ở và đất nông nghiệp thì khi thực hiện tách thửa đất, phần diện tích đất nông nghiệp này được tách cùng với đất ở mà không bị giới hạn về diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại khoản 3 Điều này, diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở phải đảm bảo quy định tại điểm a, b khoản này.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, như sau:
a) Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các phường, thị trấn trước khi sáp nhập: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu: Đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 300 m2; đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác, đất chăn nuôi tập trung là 500 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
b) Đối với các khu vực còn lại: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu: Đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 500 m2; đất trồng cây lâu năm là 1.000 m2; đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp khác và đất chăn nuôi tập trung là 3.000 m2.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở như sau:
- Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân: Các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu bằng 02 lần diện tích tối thiểu được tách thửa quy định cho đất ở khu vực tương ứng tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 9.
- Đối với đất của tổ chức: Thực hiện theo dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết, phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận tổng mặt bằng và kiến trúc công trình được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận, chấp thuận.”.
đ) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Quy định về tách thửa tại Điều này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Tách thửa để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng người có công, thân nhân người có công với cách mạng; chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng người có công, thân nhân người có công với cách mạng để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; tách thửa để thực hiện chương trình, kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát.
b) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi đất, trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Rà soát, công bố công khai, lập danh mục và giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
1. Rà soát danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất. Nội dung rà soát gồm:
a) Các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đảm bảo tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; các thửa đất đảm bảo điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất nhưng không đảm bảo cấp phép xây dựng theo quy định và các trường hợp khác, Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
b) Rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, lấy ý kiến người dân về nhu cầu giao đất, thuê đất các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức công bố, công khai nội dung quy hoạch tại các khu vực có thửa đất nhỏ hẹp, thời hạn công khai 15 ngày.
b) Kết thúc công khai, Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi văn bản đến các chủ sử dụng đất liền kề về việc đăng ký nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt. Thời gian lấy ý kiến 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản.
c) Kết thúc thời gian các chủ sử dụng đất liền kề đăng ký, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp đăng ký nhu cầu sử dụng đất.
3. Công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Sau khi rà soát, đánh giá, công khai và lấy ý kiến người dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp danh sách các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đối với trường hợp chỉ có một người sử dụng đất liền kề có nhu cầu sử dụng; trường hợp thửa đất có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì căn cứ vào quy hoạch, điều kiện thực tế sử dụng đất của người sử dụng đất liền kề để cơ quan có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất quyết định thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; danh sách nêu rõ các trường hợp đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất; công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân các xã, phường và khu dân cư nơi có đất, thời gian công khai tối thiểu 20 ngày (có biên bản niêm yết và kết thúc công khai).
b) Đối với các thửa đất sử dụng vào mục đích công cộng thì việc công khai và lấy ý kiến theo quy định về lấy ý kiến và công khai quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Kết thúc công khai, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản các ý kiến của người dân nơi có đất, người sử dụng đất liền kề về các kiến nghị liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất liền kề (nếu có); tổng hợp danh sách trường hợp đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất và thực hiện phê duyệt theo quy định.
4. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và đề xuất giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đã thu hồi theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật Đất đai mà chưa giao, chưa cho thuê sử dụng tại khu vực đô thị đảm bảo quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phù hợp với quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Nhóm dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ
a1) Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn các phường Đoàn Kết, phường Tân Phong và đất nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã thuộc khu vực thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Tỷ lệ phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập phải đảm bảo tối thiểu từ 500 m2 trở lên và chiếm từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
a2) Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn các xã (trừ đất thuộc khu vực thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt): Tỷ lệ phần diện tích đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập phải đảm bảo tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên và chiếm từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư nếu không đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì cơ quan chủ trì thẩm định dự án, danh mục dự án có sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và phải xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, thuê đất theo quy định.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:
“4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quy định này tại địa phương.
b) Xác định nguồn gốc đất đai và tình trạng đất đai theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn các xã, phường phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý theo Quy định này.
d) Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính hoặc kiến nghị xử lý những vấn đề phát sinh trong thực hiện Quy định này theo thẩm quyền.”.
8. Thay thế, bãi bỏ các điểm, khoản, cụm từ của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND như sau:
a) Thay thế cụm từ “Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 13.
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại Điều 13.
c) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm b khoản 1 Điều 13. d) Bãi bỏ khoản 3 Điều 13.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 3Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 9Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 10Quyết định 83/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
- 11Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 12Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 38/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Hà Trọng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
