TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3749/QĐ-UBND NĂM 2021 PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Quyết định số 3749/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nhằm xác định các chỉ tiêu sử dụng đất, phân bổ quỹ đất cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ diện tích năm 2022
Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Hòa Thành xác định cụ thể diện tích các loại đất phân bổ theo từng đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm các phường: Hiệp Tân, Long Hoa, Long Thành Bắc, Long Thành Trung và các xã: Long Thành Nam, Trường Đông, Trường Hòa, Trường Tây) như sau:
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): Tổng diện tích là 10,65 ha, tập trung toàn bộ tại xã Trường Đông.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): Tổng diện tích là 74,91 ha. Trong đó, phân bổ nhiều nhất tại phường Long Hoa với 37,95 ha, xã Trường Hòa với 20,90 ha; diện tích còn lại nằm rải rác tại các xã, phường khác như xã Long Thành Nam (4,32 ha), phường Long Thành Trung (3,76 ha), xã Trường Đông (3,37 ha), xã Trường Tây (2,47 ha), phường Hiệp Tân (1,94 ha) và phường Long Thành Bắc (0,20 ha).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): Tổng diện tích là 73,54 ha. Quỹ đất này tập trung chủ yếu tại xã Trường Hòa với 57,76 ha; phần còn lại phân bổ tại xã Trường Tây (5,16 ha), xã Trường Đông (4,32 ha), phường Hiệp Tân (2,97 ha), phường Long Thành Trung (2,09 ha) và xã Long Thành Nam (1,24 ha). Ngoài ra, kế hoạch còn bổ sung thêm 0,15 ha đất nghĩa trang (gồm 0,10 ha tại phường Hiệp Tân và 0,05 ha tại xã Trường Đông).
- Đất cơ sở dịch vụ xã hội (DXH): Tổng diện tích là 0,68 ha, được quy hoạch hoàn toàn tại phường Hiệp Tân.
- Đất chợ (DCH): Tổng diện tích là 3,61 ha, phân bổ tại xã Trường Tây (1,63 ha), xã Trường Hòa (0,80 ha), xã Long Thành Nam (0,57 ha), xã Trường Đông (0,38 ha) và phường Hiệp Tân (0,23 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): Tổng diện tích là 4,15 ha, phân bổ tại xã Trường Đông (1,13 ha), phường Long Thành Bắc (0,76 ha), phường Long Thành Trung (0,08 ha), xã Long Thành Nam (0,62 ha), xã Trường Hòa (0,49 ha), xã Trường Tây (0,60 ha), phường Hiệp Tân (0,43 ha) và phường Long Hoa (0,04 ha). Kế hoạch bổ sung thêm 0,33 ha đất sinh hoạt cộng đồng tại các xã, phường.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Tổng diện tích là 1,45 ha, nằm hoàn toàn tại địa bàn phường Long Hoa.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Tổng diện tích là 734,42 ha, phân bổ tại các xã: Trường Tây (210,14 ha), Trường Đông (206,20 ha), Long Thành Nam (187,18 ha) và Trường Hòa (130,90 ha). Kế hoạch bổ sung thêm 0,29 ha đất ở nông thôn (gồm 0,04 ha tại xã Trường Đông, 0,05 ha tại xã Trường Hòa và 0,20 ha tại xã Trường Tây).
- Đất ở tại đô thị (ODT): Tổng diện tích là 710,43 ha, phân bổ tại các phường: Long Thành Trung (253,86 ha), Hiệp Tân (197,70 ha), Long Thành Bắc (170,85 ha) và Long Hoa (88,02 ha). Kế hoạch bổ sung thêm 0,43 ha đất ở đô thị (gồm 0,02 ha tại phường Hiệp Tân, 0,21 ha tại phường Long Thành Bắc và 0,20 ha tại phường Long Thành Trung).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Tổng diện tích là 11,78 ha, phân bổ rộng khắp tại các xã, phường nhằm đảm bảo hoạt động quản lý hành chính. Kế hoạch bổ sung thêm 0,43 ha đất xây dựng trụ sở cơ quan.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): Tổng diện tích là 0,28 ha, nằm tại phường Long Hoa.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): Tổng diện tích là 2,42 ha, phân bổ tại phường Long Thành Bắc (0,68 ha), phường Hiệp Tân (0,62 ha), xã Long Thành Nam (0,58 ha), xã Trường Đông (0,45 ha), xã Trường Tây (0,05 ha) và phường Long Hoa (0,04 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Tổng diện tích là 181,16 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Long Thành Nam với 93,45 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): Tổng diện tích là 15,54 ha, phân bổ tại xã Trường Hòa (8,81 ha), xã Trường Đông (4,11 ha), phường Long Thành Trung (1,92 ha) và phường Hiệp Tân (0,70 ha).
2. Kế hoạch sử dụng đất đối với các khu chức năng
Bên cạnh việc phân bổ theo loại đất, quyết định cũng xác định rõ chỉ tiêu diện tích đối với các khu chức năng trên địa bàn thị xã Hòa Thành:
- Đất đô thị (KDT): Tổng diện tích là 2.342,29 ha, phân bổ tại các phường: Long Thành Trung (966,54 ha), Hiệp Tân (651,72 ha), Long Thành Bắc (496,77 ha) và Long Hoa (227,26 ha).
- Khu sản xuất nông nghiệp (KNN): Tổng diện tích là 3.210,05 ha, phân bổ lớn nhất tại xã Trường Đông (968,73 ha) và xã Trường Hòa (758,71 ha).
- Khu lâm nghiệp (KLN): Tổng diện tích là 6,49 ha, nằm tại phường Long Hoa.
- Khu phát triển công nghiệp (KPC): Tổng diện tích là 21,77 ha, nằm tại xã Long Thành Nam.
- Khu đô thị (DTC): Tổng diện tích là 710,43 ha, trùng với diện tích đất ở tại đô thị, phân bổ tại các phường Hiệp Tân, Long Hoa, Long Thành Bắc và Long Thành Trung.
- Khu thương mại - dịch vụ (KTM): Tổng diện tích là 11,09 ha, phân bổ tại phường Hiệp Tân (5,74 ha), phường Long Hoa (3,06 ha), phường Long Thành Trung (1,24 ha), xã Trường Hòa (0,55 ha) và phường Long Thành Bắc (0,50 ha).
- Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (KDV): Tổng diện tích là 29,00 ha, quy hoạch hoàn toàn tại phường Long Thành Trung.
- Khu dân cư nông thôn (DNT): Tổng diện tích là 716,18 ha, phân bổ tại các xã: Trường Tây (206,52 ha), Trường Đông (197,24 ha), Long Thành Nam (186,19 ha) và Trường Hòa (126,24 ha).
- Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn (KON): Tổng diện tích là 94,86 ha, phân bổ tại các xã và phường trên địa bàn thị xã.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất năm 2022, thị xã Hòa Thành không có chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (không có diện tích đất chưa sử dụng).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân thị xã Hòa Thành:
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu và lộ trình trong kế hoạch đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm đăng tải toàn văn Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Tây Ninh.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thị xã Hòa Thành, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3749/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THỊ XÃ HÒA THÀNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của UBND thị xã Hòa Thành tại Tờ trình số 277/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 8449/TTr-STNMT ngày 24 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hòa Thành với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| P. Hiệp Tân | P. Long Hoa | P. Long Thành Bắc | P. Long Thành Trung | X. Long Thành Nam | X. Trường Đông | X. Trường Hòa | X. Trường Tây | ||||
| - | Đất xây dựng khu dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 10,65 |
|
|
|
|
| 10,65 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 74,91 | 1,94 | 37,95 | 0,20 | 3,76 | 4,32 | 3,37 | 20,90 | 2,47 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 73,54 | 2,97 |
|
| 2,09 | 1,24 | 4,32 | 57,76 | 5,16 |
| - | Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,68 | 0,68 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 3,61 | 0,23 |
|
|
| 0,57 | 0,38 | 0,80 | 1,63 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,15 | 0,43 | 0,04 | 0,76 | 0,08 | 0,62 | 1,13 | 0,49 | 0,60 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,45 |
| 1,45 |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 734,42 |
|
|
|
| 187,18 | 206,20 | 130,90 | 210,14 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 710,43 | 197,70 | 88,02 | 170,85 | 253,86 |
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 11,78 | 2,03 | 2,87 | 1,34 | 1,40 | 1,47 | 0,82 | 0,48 | 1,37 |
| 2.16 | Đất xd trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,28 |
| 0,28 |
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất XD cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,42 | 0,62 | 0,04 | 0,68 |
| 0,58 | 0,45 |
| 0,05 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 181,16 | 16,04 |
|
| 12,65 | 93,45 | 27,30 | 13,49 | 18,23 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 15,54 | 0,70 |
|
| 1,92 |
| 4,11 | 8,81 |
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 2.342,29 | 651,72 | 227,26 | 496,77 | 966,54 |
|
|
|
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 3.210,05 | 185,29 | 5,86 | 128,29 | 446,03 | 543,37 | 968,73 | 758,71 | 173,77 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 6,49 |
| 6,49 |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 21,77 |
|
|
|
| 21,77 |
|
|
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 710,43 | 197,70 | 88,02 | 170,85 | 253,86 |
|
|
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 11,09 | 5,74 | 3,06 | 0,50 | 1,24 |
|
| 0,55 |
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 29,00 |
|
|
| 29,00 |
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 716,18 |
|
|
|
| 186,19 | 197,24 | 126,24 | 206,52 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 94,86 | 3,61 |
| 5,03 | 10,58 | 28,54 | 29,87 | 6,94 | 10,29 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,15 | 0,10 |
|
|
|
| 0,05 |
|
|
| - | Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,33 | 0,05 | 0,02 | 0,06 | 0,11 | 0,03 | 0,01 | 0,05 |
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,29 |
|
|
|
|
| 0,04 | 0,05 | 0,20 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,43 | 0,02 |
| 0,21 | 0,20 |
|
|
|
|
| 2 15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,43 | 0,11 | 0,11 | 0,08 |
|
| 0,10 | 0,03 |
|
| 2.16 | Đất xd trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất XD cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Không có.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thị xã Hòa Thành, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. UBND thị xã Hòa Thành có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thị xã Hòa Thành, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 707/KH-UBND thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 theo Chỉ thị 22/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 1946/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Kế hoạch 271/KH-UBND thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Kế hoạch 707/KH-UBND thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 theo Chỉ thị 22/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11Quyết định 1946/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12Kế hoạch 271/KH-UBND thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Quyết định 3749/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 3749/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
