Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, điều chỉnh trực tiếp đến kinh phí khoán hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động đối với các vị trí hỗ trợ, phục vụ và các đơn vị đặc thù tại địa phương.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- Thời gian áp dụng chế độ: Các chế độ quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về định mức khoán kinh phí hợp đồng lao động
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND đã tập trung điều chỉnh, bổ sung chi tiết mức khoán kinh phí đối với các chức danh hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
- Đối với nhân viên lái xe tại các cơ quan, đơn vị thông thường: Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động theo số lượng có mặt thực tế. Số lượng này không được vượt quá số lượng xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Định mức khoán kinh phí được quy định là 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm.
- Đối với nhân viên lái xe tại các cơ quan trọng điểm: Bổ sung quy định khoán kinh phí riêng cho nhân viên lái xe của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức khoán áp dụng theo số lượng thực tế không vượt quá định mức xe ô tô quy định là 120 triệu đồng/01 hợp đồng/năm.
- Đối với nhân viên bảo vệ: Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động theo số lượng thực tế, tối đa không quá 02 hợp đồng/01 trụ sở với mức kinh phí là 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm. Đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện sắp xếp bộ máy theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời gian chờ sắp xếp và bàn giao trụ sở cho cơ quan quản lý tài sản thì được tiếp tục duy trì hợp đồng lao động bảo vệ để bảo vệ tài sản cho đến khi hoàn thành việc bàn giao.
- Đối với nhân viên phục vụ, tạp vụ: Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động theo số lượng thực tế, tối đa không quá 02 hợp đồng/01 trụ sở với mức kinh phí là 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm.
Quy định về kinh phí hợp đồng lao động tại các đơn vị đặc thù
Quyết định cũng thực hiện sửa đổi tên Khoản 2 Điều 4a (đã được bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND) nhằm làm rõ phạm vi áp dụng kinh phí hợp đồng lao động tại các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Long An, bao gồm:
- Khu Bảo tồn đất ngập nước Láng Sen.
- Đoàn nghệ thuật Cải lương Long An.
- Bảo tàng - Thư viện tỉnh.
- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao.
- Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật (đối với Đoàn Xiếc).
- Ban Quản lý Nghĩa trang.
- Trung tâm Công tác xã hội.
- Cơ sở cai nghiện ma túy Long An (riêng đơn vị này, chế độ kinh phí hợp đồng lao động đặc thù được thực hiện cho đến khi hoàn thành việc bàn giao toàn bộ cơ sở cho Công an tỉnh quản lý).
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài chính tỉnh Long An: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp cơ sở (huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn) cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2025/QĐ-UBND | Long An, ngày tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2022/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA UBND TỈNH LONG AN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2021/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HĐND TỈNH VỀ BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022 CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2023/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2025 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Long An về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 và Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 1438/TTr-STC ngày 15 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An (Quyết định 09/2022/QĐ- UBND) đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh (Quyết định 33/2023/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất tại điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND đã được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 33/2023/QĐ- UBND
“- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên lái xe theo số lượng có mặt thực tế không vượt quá số lượng xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai: 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm.
2. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ hai, thứ ba tại điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND đã được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND
- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên bảo vệ theo số lượng có mặt thực tế, tối đa không quá 02 hợp đồng/01 trụ sở: 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm. Riêng các cơ quan, đơn vị thực hiện sắp xếp bộ máy theo Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, trong thời gian chờ sắp xếp, bàn giao trụ sở cho cơ quan quản lý theo phương án sắp xếp tài sản thì được tiếp tục hợp đồng lao động để bảo vệ tài sản cho đến khi bàn giao.
- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên phục vụ, tạp vụ theo số lượng có mặt thực tế, tối đa không quá 02 hợp đồng/01 trụ sở: 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm.
3. Bổ sung gạch đầu dòng thứ 5 vào điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND đã được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 33/2023/QĐ- UBND - Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên lái xe của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo số lượng có mặt thực tế không vượt quá số lượng xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai: 120 triệu đồng/01 hợp đồng/năm”.
4. Sửa đổi tên Khoản 2, Điều 4a đã được bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND
“2. Kinh phí hợp đồng lao động tại các đơn vị đặc thù như: Khu Bảo tồn đất ngập nước Láng sen, Đoàn nghệ thuật Cải Lương Long An, Bảo tàng -Thư viện tỉnh, Trung tâm Huấn luyện Thi đấu thể thao, Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật (Đoàn Xiếc), Ban Quản lý Nghĩa trang, Trung tâm Công tác xã hội, Cơ sở cai nghiện ma túy Long An. Riêng Cơ sở cai nghiện ma túy Long An thực hiện cho đến khi hoàn thành bàn giao cho Công an tỉnh.”
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025. Chế độ quy định tại Quyết định này áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; UBND cấp cơ sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 37/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2022/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi tại Quyết định 33/2023/QĐ-UBND
- Số hiệu: 37/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Nguyễn Văn Út
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
