Quyết định 37/2008/QĐ-BNN do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về quy chế quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư quốc gia. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý đồng bộ, phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện, đồng thời chuẩn hóa quy trình từ khâu đề xuất, thẩm định, phê duyệt đến nghiệm thu và quyết toán kinh phí.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư quốc gia".
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 75/2007/QĐ-BNN ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, dự án khuyến nông quốc gia.
- Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt và triển khai chương trình, dự án
Quy trình thực hiện được quy định nghiêm ngặt theo các mốc thời gian cụ thể trong năm nhằm đảm bảo tính chủ động và đồng bộ:
- Xác định danh mục dự án: Trước ngày 31 tháng 5 hàng năm, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các viện, trường, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến ngư gửi đề xuất danh mục về Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia.
- Tổng hợp danh mục: Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia tổng hợp và gửi danh mục đề xuất đến các Cục chuyên ngành liên quan trước ngày 15 tháng 6.
- Bổ sung và hoàn thiện: Các Cục xem xét, bổ sung và gửi danh mục về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 30 tháng 6.
- Phê duyệt danh mục: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Hội đồng thẩm định để phê duyệt danh mục dự án trước ngày 20 tháng 7 (phân rõ danh mục trung ương và địa phương thực hiện), sau đó gửi về các Cục và Sở để phối hợp quản lý.
- Xây dựng nội dung chi tiết: Đối với các dự án được duyệt, đơn vị chủ trì (cả trung ương và địa phương) xây dựng nội dung chi tiết và dự toán gửi về Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 30 tháng 8 (đối với địa phương phải thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp).
- Thẩm định và ký hợp đồng: Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia thẩm định nội dung, dự toán trước ngày 30 tháng 9; trình Bộ phê duyệt dự toán trước ngày 15 tháng 11 và tiến hành ký hợp đồng triển khai với các đơn vị thực hiện.
- Quy định về điều chỉnh nội dung chương trình, dự án
Việc điều chỉnh nội dung dự án được phân loại theo thời gian thực hiện để đảm bảo tính linh hoạt nhưng vẫn trong tầm kiểm soát:
- Đối với dự án trên 1 năm: Đơn vị triển khai phải gửi công văn đề xuất điều chỉnh về Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 31 tháng 5. Trung tâm phối hợp với các Cục liên quan xem xét và trình Bộ phê duyệt thông qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Đối với dự án hàng năm: Chỉ được phép điều chỉnh trước Quý IV đối với các nội dung như địa điểm, quy mô, cơ cấu giống và thiết bị để phù hợp thực tế.
- Dự án trung ương thực hiện: Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia quyết định điều chỉnh và báo cáo Bộ qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Dự án địa phương thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh và thông báo bằng văn bản cho Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.
- Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá
Hoạt động kiểm tra, giám sát được thực hiện định kỳ và sau nghiệm thu nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn:
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng và trình Bộ phê duyệt kế hoạch kiểm tra hàng năm. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia phối hợp với các Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại thành lập đoàn kiểm tra.
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá sau nghiệm thu đối với các chương trình, dự án.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức đánh giá sau nghiệm thu đối với các dự án do địa phương thực hiện.
- Quy trình nghiệm thu kết quả thực hiện
Công tác nghiệm thu được chia làm hai cấp độ rõ rệt:
- Nghiệm thu cơ sở: Do đơn vị trực tiếp triển khai tổ chức hàng năm.
- Dự án trung ương: Thành phần nghiệm thu gồm đại diện Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương và các hộ dân tham gia.
- Dự án địa phương: Thành phần gồm đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh/thành phố, chính quyền địa phương và các hộ dân tham gia.
- Nội dung: Thực hiện theo mẫu thống nhất; biên bản nghiệm thu tổng hợp là căn cứ pháp lý để quyết toán và thanh lý hợp đồng.
- Nghiệm thu tổng hợp: Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia phối hợp với đơn vị triển khai tiến hành nghiệm thu tổng hợp (bao gồm nghiệm thu hàng năm và khi kết thúc dự án) dựa trên kết quả nghiệm thu cơ sở.
- Cấp phát kinh phí, quyết toán và thanh lý hợp đồng
- Kinh phí được cấp phát dựa trên tiến độ thực hiện thực tế được quy định cụ thể trong hợp đồng ký kết, phù hợp với dự toán được duyệt và chế độ tài chính hiện hành.
- Kinh phí phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng xây dựng danh mục, thẩm định, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu và đánh giá sau nghiệm thu được bố trí từ nguồn kinh phí quản lý chung theo quy định.
- Cơ sở để quyết toán và thanh lý hợp đồng là kết quả nghiệm thu khối lượng thực tế và báo cáo kết quả thực hiện. Việc quyết toán được thực hiện theo năm tài chính, phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước và chu kỳ sản xuất nông nghiệp.
- Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Đề xuất chủ trương, định hướng; tổ chức thẩm định trình Bộ ban hành danh mục dự án và định mức kinh tế - kỹ thuật; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát và chủ trì đánh giá sau nghiệm thu.
- Vụ Tài chính: Đề xuất cơ chế, chính sách tài chính; tổng hợp quyết toán kinh phí; tham gia thẩm định dự án, định mức kinh tế - kỹ thuật và tham gia kiểm tra, giám sát tài chính.
- Các Cục chuyên ngành: Xây dựng định hướng, đề xuất dự án theo lĩnh vực quản lý; tham gia thẩm định dự án và định mức kinh tế - kỹ thuật; chủ trì kiểm tra, giám sát dự án trung ương và phối hợp giám sát dự án địa phương.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đề xuất dự án phù hợp với địa phương; chủ trì nghiệm thu, đánh giá, kiểm tra các dự án do địa phương thực hiện; phối hợp giám sát các dự án trung ương triển khai trên địa bàn.
- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia: Đề xuất chiến lược, chính sách; tổng hợp và tham gia thẩm định danh mục; trực tiếp thẩm định nội dung và dự toán chi tiết; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng dự án; ký kết hợp đồng; chủ trì nghiệm thu tổng hợp; thực hiện thanh quyết toán và tổng hợp báo cáo kết quả chung.
- Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện dự án
- Đề xuất danh mục, xây dựng dự án và dự toán chi tiết theo đúng mẫu quy định; bảo vệ phương án dự án trước hội đồng khi có yêu cầu.
- Tổ chức triển khai đúng nội dung được phê duyệt, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức nghiệm thu cơ sở; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ (báo cáo quý, 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo tổng kết) gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về hiệu quả sử dụng kinh phí. Trường hợp không đảm bảo yêu cầu cam kết sẽ bị thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí dựa trên kết quả đánh giá, nghiệm thu.
- Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy chế sẽ được khen thưởng; các đơn vị hoàn thành xuất sắc, báo cáo và quyết toán đúng hạn sẽ được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án trong các năm tiếp theo.
- Mọi hành vi vi phạm quy chế tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phải phản ánh bằng văn bản về Trung tâm để tổng hợp, trình Bộ xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2008/QĐ-BNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2008 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS, ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản về Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;
Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư quốc gia".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, thay thế Quyết định số 75/2007/QĐ-BNN, ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy chế quản lý các chương trình, dự án khuyến nông quốc gia.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BNN, ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu và quyết toán các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư và trách nhiệm quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư.
2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư từ nguồn ngân sách trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khuyến nông, khuyến ngư: là tập hợp các dự án khuyến nông, khuyến ngư liên quan đến các lĩnh vực thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được định hướng để đạt được mục tiêu cụ thể.
2. Dự án khuyến nông, khuyến ngư: là các hoạt động hỗ trợ trong các lĩnh vực thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thiết kế để đạt được các mục tiêu cụ thể trong khung thời gian và địa điểm xác định.
3. Mô hình trình diễn: là sự triển khai áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về khoa học công nghệ trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quy mô phù hợp để trình diễn trước khi đưa ra áp dụng trên diện rộng.
4. Điểm trình diễn: là cụ thể hoá của mô hình trình diễn ở một địa điểm nhất định với quy mô nhất định.
5. Đơn vị triển khai: là các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến ngư và ký hợp đồng triển khai các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia.
6. Chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương thực hiện: là các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư được thực hiện bởi các tổ chức khoa học công nghệ, các cơ quan trung ương.
7. Chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư địa phương thực hiện: là các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông, khuyến ngư trung ương do các đơn vị địa phương tổ chức triển khai.
XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
Điều 3. Cơ sở xây dựng chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư
Chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư được xây dựng dựa trên một số cơ sở sau:
1. Chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng, Nhà nước, chiến lược phát triển của ngành, địa phương;
2. Đề xuất của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;
3. Các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và các tiến bộ kỹ thuật trong và ngoài nước;
Trường hợp các tiến bộ kỹ thuật thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước thì phải tuân theo Luật sở hữu trí tuệ.
4. Các nội dung hợp tác quốc tế.
Điều 4. Yêu cầu đối với các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư
1. Mục tiêu rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tiễn sản xuất, có khả năng nhân rộng ra sản xuất đại trà;
2. Phương pháp phải tiên tiến và phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng, miền và trình độ dân trí của người sản xuất;
3. Nội dung và kết quả dự kiến đạt được phải rõ ràng và cụ thể;
4. Kinh phí đầu tư: xác định tổng nhu cầu đầu tư trong đó nêu rõ cơ cấu nguồn vốn từ ngân sách, do người hưởng lợi đóng góp và từ các nguồn khác. Chi tiết cho từng nội dung và từng năm theo mục lục ngân sách;
5. Tổ chức thực hiện: xác định đơn vị được giao tổ chức thực hiện (chủ trì và phối hợp), thời gian, địa điểm và tiến độ thực hiện;
6. Tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao trong các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư là những tiến bộ kỹ thuật tiên tiến được các cấp có thẩm quyền công nhận và phê duyệt theo quy định của pháp luật;
7. Hiệu quả chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường.
1. Xác định danh mục các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư:
- Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, viện, trường, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến ngư đề xuất danh mục các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư, gửi Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 31 tháng 5.
- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia tổng hợp danh mục chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư của các tổ chức, cá nhân đề xuất, gửi các Cục có liên quan trước ngày 15 tháng 6.
- Căn cứ danh mục được tổng hợp, các Cục xem xét bổ sung, xây dựng danh mục gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 30 tháng 6.
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp danh mục và trình Bộ thành lập Hội đồng thẩm định để trình Bộ phê duyệt danh mục các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trước ngày 20 tháng 7, bao gồm danh mục các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương thực hiện; danh mục các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư địa phương thực hiện. Danh mục được gửi đến các Cục, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố để phối hợp chỉ đạo, quản lý.
2. Đối với các các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương thực hiện, các đơn vị chủ trì xây dựng nội dung chi tiết và dự toán chương trình, dự án gửi Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 30 tháng 8.
3. Đối với các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư địa phương thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các đơn vị chủ trì xây dựng nội dung chi tiết và dự toán chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và gửi cho Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 30 tháng 8.
4. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia thẩm định nội dung và dự toán chi tiết các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương và địa phương trước ngày 30 tháng 9; trình Bộ phê duyệt dự toán cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trước ngày 15 tháng 11.
5. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia ký hợp đồng với các đơn vị triển khai chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư.
Điều 6. Điều chỉnh nội dung các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư
1. Đối với các dự án khuyến nông, khuyến ngư có thời gian triển khai trên một năm: nếu có nhu cầu điều chỉnh, các đơn vị triển khai phải có công văn gửi về Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trước ngày 31 tháng 5. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia phối hợp các Cục có liên quan xem xét và trình Bộ phê duyệt (thông qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
2. Đối với các dự án khuyến nông, khuyến ngư thực hiện hàng năm: chỉ được điều chỉnh trước Quý IV với các nội dung: địa điểm, quy mô, cơ cấu giống và thiết bị cho phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đối với các dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương thực hiện: Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia quyết định việc điều chỉnh, tổng hợp báo cáo Bộ (thông qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
- Đối với các dự án khuyến nông, khuyến ngư địa phương thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc điều chỉnh và thông báo bằng văn bản cho Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra quyết định điều chỉnh.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ NGHIỆM THU KẾT QUẢ
Điều 7. Kiểm tra, giám sát và đánh giá
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng, trình Bộ phê duyệt kế hoạch kiểm tra hàng năm các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia phối hợp với các Cục có liên quan thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá, giám sát. Thành viên của đoàn kiểm tra, giám sát và đánh giá gồm:
- Các Cục chuyên ngành có liên quan;
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại.
2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức đoàn kiểm tra, đánh giá sau nghiệm thu các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư. Đối tượng, địa điểm, thời gian và thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề xuất.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư do địa phương thực hiện và tổ chức đoàn kiểm tra, đánh giá sau nghiệm thu các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư do địa phương thực hiện.
Đơn vị trực tiếp triển khai có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện hàng năm các dự án khuyến nông, khuyến ngư .
1. Nghiệm thu cơ sở
1.1. Thành phần
1.1.1. Đối với chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương thực hiện
- Đại diện Cục chuyên ngành;
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
- Đại diện Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia;
- Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đại diện chính quyền nơi triển khai;
- Đại diện các hộ tham gia.
1.1.2. Đối với chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư địa phương thực hiện
- Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đại diện Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh, thành phố;
- Đại diện chính quyền nơi triển khai;
- Đại diện các hộ tham gia.
1.2. Nội dung nghiệm thu
Các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư được nghiệm thu kết quả theo mẫu thống nhất;
Bản nghiệm thu tổng hợp là cơ sở để quyết toán, thanh lý hợp đồng.
2. Nghiệm thu tổng hợp
Căn cứ vào kết quả nghiệm thu cơ sở, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia và đơn vị triển khai dự án khuyến nông, khuyến ngư tiến hành nghiệm thu tổng hợp (bao gồm nghiệm thu hàng năm và kết thúc dự án).
CẤP PHÁT KINH PHÍ, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG
1. Kinh phí được cấp theo tiến độ thực hịên các dự án khuyến nông, khuyến ngư được quy định cụ thể trong hợp đồng giữa Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia với các đơn vị thực hiện.
2. Kinh phí cấp theo dự toán được duyệt và theo chế độ hiện hành.
3. Kinh phí tổ chức Hội đồng xây dựng danh mục chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư; thẩm định; kiểm tra; giám sát; nghiệm thu và đánh giá các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư được bố trí từ nguồn kinh phí quản lý kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu và đánh giá sau nghiệm thu hoạt động khuyến nông, khuyến ngư theo quy định hiện hành.
Điều 10. Quyết toán và thanh lý hợp đồng
1. Cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng là kết quả nghiệm thu khối lượng và báo cáo kết quả của các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư.
2. Các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư được quyết toán theo năm tài chính phù hợp với quy định của Luật ngân sách và chu kỳ sản xuất.
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:
- Đề xuất các chủ trương, định hướng hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;
- Tổ chức thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư và định mức kinh tế, kỹ thuật các mô hình khuyến nông, khuyến ngư;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Tham gia kiểm tra, đánh giá, giám sát các dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Chủ trì kiểm tra, đánh giá sau nghiệm thu.
2. Vụ Tài chính:
- Đề xuất các cơ chế, chính sách tài chính về khuyến nông, khuyến ngư;
- Tổng hợp quyết toán kinh phí khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ hiện hành;
- Tham gia thẩm định các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư; các định mức kinh tế, kỹ thuật các mô hình khuyến nông, khuyến ngư;
- Tham gia kiểm tra và giám sát các dự án khuyến nông, khuyến ngư.
3. Các Cục chuyên ngành:
- Xây dựng chủ trương, định hướng chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư theo lĩnh vực quản lý;
- Đề xuất các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư theo lĩnh vực quản lý;
- Tham gia thẩm định các chương trình, dự án và định mức kinh tế, kỹ thuật các mô hình khuyến nông, khuyến ngư;
- Chủ trì kiểm tra và giám sát các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương, tham gia kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư do địa phương thực hiện.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố:
- Đề xuất nội dung các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư phù hợp với định hướng phát triển của ngành, địa phương và nhu cầu sản xuất;
- Chủ trì việc nghiệm thu, đánh giá các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư do địa phương thực hiện;
- Chủ trì các đoàn kiểm tra, đánh giá và giám sát các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư do địa phương thực hiện; tham gia kiểm tra giám sát các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư do trung ương thực hiện tại địa phương.
5. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia:
- Đề xuất và xây dựng chiến lược, chính sách và định hướng hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;
- Tổng hợp và tham gia thẩm định danh mục các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Thẩm định nội dung, dự toán chi tiết các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng và triển khai các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Ký hợp đồng các dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Tham gia kiểm tra, đánh giá, giám sát các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Chủ trì nghiệm thu tổng hợp các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Tổ chức và tạo điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;
- Thanh quyết toán các dự án khuyến nông, khuyến ngư theo quy định;
- Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động về thông tin tuyên truyền, huấn luyện đào tạo và các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư đột xuất hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt;
- Thực hiện một số chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư được giao;
- Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư
1. Xây dựng chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư:
- Đề xuất danh mục các dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Xây dựng dự án và dự toán chi tiết theo mẫu thống nhất, bảo vệ các dự án khuyến nông, khuyến ngư khi cần thiết.
2. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức thực hiện những nội dung theo chương trình, nội dung được phê duyệt, sử dụng kinh phí có hiệu quả theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và các điều khoản ghi trong hợp đồng với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia;
- Tổ chức nghiệm thu các dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn tiến độ và kết quả thực hiện, các chương trình, dự án Khuyến nông, khuyến ngư về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) bao gồm:
+ Báo cáo quý; báo cáo 6 tháng; báo cáo năm;
+ Báo cáo tổng kết chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
3. Quyết toán:
Quyết toán kinh phí các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư theo quy định. Đơn vị, tổ chức và cá nhân thực hiện chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Nhà nước về hiệu quả sử dụng kinh phí và kết quả các chương trình, dự án. Trường hợp không đảm bảo yêu cầu sẽ bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần kinh phí trên cơ sở kết quả nghiệm thu, đánh giá.
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.
Đơn vị thực hiện tốt, có hiệu quả, thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên khi tham gia các chương trình, dự án tiếp theo.
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế này tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này và tổng hợp báo cáo Bộ.
2. Các Cục, Vụ theo chức năng, nhiệm vụ tham gia phối hợp với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia thẩm định, phê duyệt và tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư theo lĩnh vực quản lý.
3. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia tổ chức thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư bảo đảm có hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc hoặc có phát sinh, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia để trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1Thông tư 60/2005/TT-BNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2005/NĐ-CP về Khuyến nông, khuyến ngư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 75/2007/QĐ-BNN ban hành Quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 3593/QĐ-BNN-PC năm 2009 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2009 hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 3090/QĐ-BNN-PC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2011 hết hiệu lực thi hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 1457/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 75/2007/QĐ-BNN ban hành Quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 3593/QĐ-BNN-PC năm 2009 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2009 hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 3090/QĐ-BNN-PC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2011 hết hiệu lực thi hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 1457/QĐ-BNN-PC năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2013
- 1Thông tư 60/2005/TT-BNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2005/NĐ-CP về Khuyến nông, khuyến ngư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 3Thông tư liên tịch 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và phát triễn nông thôn - Bộ Thủy sản ban hành
- 4Nghị định 56/2005/NĐ-CP về khuyến nông, khuyến ngư
- 5Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 37/2008/QĐ-BNN về quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 37/2008/QĐ-BNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/02/2008
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Bùi Bá Bổng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 161 đến số 162
- Ngày hiệu lực: 18/03/2008
- Ngày hết hiệu lực: 07/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
