TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 34/2024/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về điều kiện tách thửa, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND quy định cụ thể về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Văn Sơn.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 08/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các hoạt động liên quan đến điều kiện tách thửa, hợp thửa và xác định diện tích tối thiểu khi tách thửa đối với hầu hết các nhóm đất chính bao gồm: đất ở, đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác), đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai từ cấp tỉnh đến cấp xã (Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Người sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thực hiện quyền tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất (Điều 2)
Việc thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất tại Hà Giang phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải bảo đảm đầy đủ các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024.
- Đối với khu vực đã có Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc Quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc tách thửa đất bắt buộc phải tuân thủ đúng theo quy hoạch chi tiết hoặc quy chế quản lý kiến trúc đó.
- Trường hợp tách thửa đất đồng thời chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở (phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất): Thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 3 của Quyết định này. Nếu thửa đất còn lại không đảm bảo diện tích tối thiểu, người sử dụng đất bắt buộc phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đối với toàn bộ diện tích của thửa đất.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu phần diện tích đất còn lại nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, hoặc vành dai an toàn mà nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định thì vẫn được phép thực hiện tách thửa đất.
4. Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất (Điều 3)
Diện tích tối thiểu và kích thước hình học của thửa đất sau khi tách được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng đất và khu vực địa giới hành chính:
Đối với đất ở:
- Tại khu vực đô thị và các khu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị được phê duyệt: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách phải có diện tích tối thiểu là 36 m2. Đồng thời phải đảm bảo kích thước chiều rộng mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) tối thiểu là 3m và chiều sâu thửa đất so với chỉ giới xây dựng tối thiểu là 5m.
- Tại khu vực nông thôn: Thửa đất sau khi tách phải đạt diện tích tối thiểu là 50 m2, kích thước cạnh mặt tiền tiếp giáp đường giao thông tối thiểu là 4m và chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5m.
Đối với đất nông nghiệp tại địa bàn các phường, thị trấn:
- Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 50 m2.
- Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 500 m2.
Đối với đất nông nghiệp tại địa bàn các xã:
- Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 200 m2.
- Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 1.000 m2.
Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác:
- Việc tách thửa không áp dụng hạn mức cố định nêu trên mà phải căn cứ trực tiếp vào dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận cụ thể của cấp có thẩm quyền đối với từng trường hợp phát sinh thực tế.
5. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị (Điều 4)
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
- Các sở, ngành liên quan: Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định trong phạm vi chức năng quản lý ngành; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác thanh tra, kiểm tra.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố): Chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định đến người dân; chỉ đạo các phòng ban chuyên môn quản lý nghiêm ngặt việc tách thửa; tăng cường kiểm tra, rà soát biến động đất đai, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp tự ý tách thửa, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúng quy định hoặc không đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
6. Điều khoản thi hành và Quy định chuyển tiếp (Điều 5)
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2024. Quy định chuyển tiếp đối với các hồ sơ đất đai được xác định rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân:
- Các hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất đã được nộp và tiếp nhận hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/08/2024 thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND cùng các quy định pháp luật liên quan tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Kể từ ngày 01/08/2024, mọi hồ sơ mới phát sinh bắt buộc phải áp dụng các tiêu chuẩn về diện tích, kích thước tối thiểu và điều kiện quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2024/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
b) Người sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Điều 2. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất
1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các điều kiện, nguyên tắc theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024.
2. Đối với khu vực đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc có Quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc tách thửa đất phải tuân thủ quy hoạch chi tiết hoặc Quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt.
3. Việc tách thửa đất chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thửa đất còn lại sau tách thửa phải đảm bảo diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu đối với từng loại đất theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, trường hợp thửa đất còn lại không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định, người sử dụng đất phải chuyển mục đích sang đất ở đối với toàn bộ diện tích thửa đất; trường hợp thửa đất còn lại nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì được tách thửa đất.
Điều 3. Diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất đối với từng loại đất
1. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở
a) Đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại các khu vực quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu 36 m2, chiều rộng mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) tối thiểu là 3m, chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 5m.
b) Đối với đất ở tại nông thôn các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 50 m2, kích thước cạnh mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) tối thiểu là 4m, chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 5m.
2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
a) Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác là 50 m2;
b) Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ là 500 m2.
3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ tại các xã trên địa bàn tỉnh
a) Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác là 200 m2;
b) Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ là 1.000 m2.
4. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác thì việc tách thửa đất căn cứ vào dự án, quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện Quyết định này;
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện.
2. Các sở, ngành có liên quan
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương; Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý theo Quyết định này;
b) Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác chuyển mục đích sử dụng đất, tách thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đất tách thửa không đúng quy định và không đảm bảo về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quyết định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những vấn đề phát sinh trong thực hiện Quyết định này theo thẩm quyền;
d) Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 và thay thế Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 08/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất đã nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 44/2023/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 32/2023/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 7 Điều 7 của Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 04/2024/QĐ-UBND về Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 16/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND quy định cụ thể về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 34/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
