Giới thiệu chung về Quyết định 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2018. Quyết định quy định chi tiết trách nhiệm, quyền hạn của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị vận hành và chủ đầu tư dự án trong việc xây dựng, phát triển, vận hành và duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm năng lượng.
Phân công trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
Hệ thống quản lý chiếu sáng đô thị được phân công cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhằm đảm bảo tính chuyên môn hóa và phối hợp chặt chẽ:
- Sở Tài chính (Điều 5): Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối và bố trí dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động chiếu sáng công cộng đô thị, phù hợp với quy định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi. Đồng thời, hướng dẫn công tác thanh toán, quyết toán các khoản phí, chi phí liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng và hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.
- Sở Công Thương (Điều 6): Chịu trách nhiệm chỉ đạo Công ty Điện lực Hòa Bình xây dựng phương thức vận hành và phương án cấp điện ổn định, an toàn cho hệ thống chiếu sáng công cộng. Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, vận hành, bảo trì và việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng của các đơn vị quản lý vận hành.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 7): Phối hợp với Sở Xây dựng và chính quyền cấp huyện trong việc quản lý chiếu sáng mỹ thuật tại các công trình văn hóa lịch sử, tượng đài, đài tưởng niệm, công viên, vườn hoa, khu vực lễ hội, cũng như hệ thống chiếu sáng quảng cáo và trang trí đô thị nhằm bảo đảm an toàn và tính thẩm mỹ cao.
- Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 8): Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý chiếu sáng đô thị đến người dân và doanh nghiệp.
- Sở Giao thông vận tải (Điều 9): Phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh và các đơn vị vận hành để thực hiện chiếu sáng tại các nút giao thông quan trọng, hỗ trợ dẫn hướng phương tiện di chuyển an toàn vào ban đêm, đồng thời bố trí hệ thống biển báo hiệu đường bộ hợp lý, đúng quy chuẩn kỹ thuật.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (Điều 10): Trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trong phạm vi các khu vực được giao quản lý. Lập kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng cơ sở dữ liệu chiếu sáng riêng cho khu vực quản lý; thực hiện thẩm định dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình chiếu sáng theo phân cấp.
- Công an tỉnh (Điều 11): Chỉ đạo các lực lượng công an cấp tỉnh, huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với các Sở Xây dựng, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về chiếu sáng đô thị.
Phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương các cấp
Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp huyện và cấp xã nhằm tăng cường tính chủ động tại cơ sở:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 12):
- Trực tiếp tổ chức thực hiện quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn hành chính của mình.
- Ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định cụ thể về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo phân cấp, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân liên quan.
- Lựa chọn các đơn vị có đủ năng lực hành vi, nhân lực, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Chủ trì lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và dự toán kinh phí để tích hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương; cân đối ngân sách cấp huyện để bảo đảm nguồn chi cho hoạt động này.
- Thực hiện thẩm định các dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình chiếu sáng đô thị theo thẩm quyền phân cấp.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý; tổ chức tuyên truyền, vận động người dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và bảo vệ công trình công cộng.
- Thực hiện công tác kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và định kỳ báo cáo tình hình quản lý chiếu sáng đô thị về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 13):
- Thực hiện quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức tuần tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị.
- Tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân tích cực tham gia bảo vệ các công trình chiếu sáng đô thị, đồng thời đề xuất các phương án phát triển hệ thống chiếu sáng trên địa bàn.
Quy định đối với đơn vị vận hành và chủ đầu tư dự án
Đối với các tổ chức trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và vận hành hệ thống chiếu sáng, quy định đặt ra các yêu cầu bắt buộc:
- Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị (Điều 14): Phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị, đồng thời tuân thủ các hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng (Điều 15):
- Chủ đầu tư các khu đô thị mới và các dự án liên quan đến hạ tầng chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng và chiếu sáng đô thị.
- Yêu cầu bắt buộc thiết kế và thi công hệ thống đường dây chiếu sáng đi ngầm, bảo đảm kết nối đồng bộ, hài hòa với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận nhằm bảo đảm mỹ quan đô thị và an toàn vận hành.
- Sau khi hoàn thành xây dựng các khu đô thị mới hoặc dự án có hạ tầng khép kín, chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý hệ thống chiếu sáng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc thực hiện bàn giao lại cho chính quyền địa phương theo đúng phân cấp quản lý.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quy định cuối cùng tập trung vào cơ chế phối hợp thực hiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế:
- Trách nhiệm thi hành (Điều 16): Sở Xây dựng, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại văn bản này.
- Sửa đổi, bổ sung quy định (Điều 17): Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2018/QĐ-UBND | Hoà Bình, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng về ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1969/TTr-SXD ngày 06/8/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 07/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Phân công trách nhiệm cho các ngành chức năng và phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng có hạng mục chiếu sáng công cộng đô thị hoặc hệ thống hạ tầng cơ sở khép kín sau khi xây dựng hoàn thành.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Hòa Bình (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Nguyên tắc phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị
1. Hoạt động chiếu sáng công cộng đô thị phải thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, giao thông và các ngành khác có liên quan, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm điện.
2. Xây dựng, cải tạo và quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác.
b) Tuân thủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng tại các công trình xây dựng và công trình chiếu sáng đô thị có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải sử dụng nguồn sáng được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
c) Quản lý, vận hành theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và đúng thời gian quy định.
d) Bảo đảm đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với các công trình và khu vực được chiếu sáng.
đ) Đối với công tác xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ Quy định quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Chương II
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 3. Sở Xây dựng
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư để phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, cấp phép xây dựng công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị; làm đầu mối tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về chiếu sáng đô thị trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị sử dụng nguồn vốn nhà nước.
5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư để phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
6. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc nghiệm thu, quản lý, bảo trì, khai thác sử dụng hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
7. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên cơ sở dự án đầu tư xây dựng được duyệt.
2. Chủ trì thẩm định chủ trương đầu tư các công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh đối với các dự án đầu tư xây dựng do cấp tỉnh quản lý.
3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật khi tham gia đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
Điều 5. Sở Tài chính
1. Căn cứ quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương trong từng thời kỳ; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo chi cho hoạt động chiếu sáng công cộng đô thị.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị liên quan hướng dẫn thanh, quyết toán các khoản phí, chi phí liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Sở Công Thương
1. Chỉ đạo Công ty Điện lực Hòa Bình xây dựng phương thức vận hành, phương án cấp điện đảm bảo cung cấp điện ổn định cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì và thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng.
Điều 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý chiếu sáng các công trình văn hóa lịch sử, tượng đài, đài tưởng niệm, vườn hoa, công viên, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, chiếu sáng quảng cáo, trang trí... đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ.
Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 9. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh và đơn vị quản lý vận hành trong công tác chiếu sáng các nút giao thông, dẫn hướng phương tiện giao thông hoạt động an toàn về ban đêm và bố trí hợp lý vị trí hệ thống báo hiệu đường bộ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 10. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
1. Tổ chức quản lý, khai thác, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng các khu vực thuộc quyền quản lý.
2. Lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng và kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền xem xét đưa vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hằng năm để thực hiện. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng trên khu vực được giao để phục vụ quản lý.
3. Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình chiếu sáng công cộng trên khu vực được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 11. Công an tỉnh
Chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc Công an tỉnh, Công an các huyện, thành phố phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.
Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thuộc quyền quản lý.
2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; quy định về quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
3. Lựa chọn đơn vị có đủ nhân lực, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật chuyên ngành cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện để đưa vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
5. Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế ngân sách cấp huyện hằng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị được phân công quản lý theo quy định hiện hành.
6. Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình chiếu sáng đô thị trên khu vực được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn.
8. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.
9. Kiểm tra, xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo quy định.
10. Định kỳ hằng năm (trước ngày 10/12) hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn.
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
3. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ công trình chiếu sáng đô thị. Đề xuất hướng phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn.
Điều 14. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị
1. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị và các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành;
2. Thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ.
Điều 15. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, các dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị với đường dây đặt ngầm và phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại và bảo đảm mỹ quan đô thị.
2. Chủ đầu tư khu đô thị mới, các dự án có hệ thống hạ tầng cơ sở khép kín sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý đồng bộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị hoặc bàn giao theo phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị theo Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng và các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định này.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng bằng văn bản để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định./.
- 1Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định quản lý chiếu sáng và phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định 21/2015/QĐ-UBND
- 4Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 25/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật Điện Lực 2004
- 2Nghị định 79/2009/NĐ-CP về quản lý chiếu sáng đô thị
- 3Thông tư 13/2010/TT-BXD ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 5Luật điện lực sửa đổi 2012
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 9Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định quản lý chiếu sáng và phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định 21/2015/QĐ-UBND
- 12Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 25/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 33/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
