Quyết định 33/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND). Văn bản này thiết lập hành lang pháp lý toàn diện cho việc điều tra, lập hồ sơ địa chính, phân cấp quản lý, xử lý vi phạm lấn chiếm và tổ chức khai thác quỹ đất công một cách hiệu quả, đúng quy định pháp luật.
- Quản lý các loại đất bãi bồi ven sông, đất mặt nước và đất đã thu hồi
- Đất bãi bồi ven sông, đất mặt nước nội địa: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện chịu trách nhiệm điều tra, khảo sát, đánh giá thường xuyên các khu đất bãi bồi ven sông (kể cả khu vực được bồi tụ hoặc bị sạt lở) để lập kế hoạch khai thác. UBND cấp xã thực hiện cắm mốc, phân ranh giới tránh tranh chấp, lấn chiếm và trực tiếp quản lý đất cù lao, mặt nước nội địa, xử lý các hành vi cắm cọc, cắm chà, đào ao nuôi cá trái phép. Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc đơn vị tư vấn lập hồ sơ địa chính đối với quỹ đất mới hình thành (từ sau ngày 01/7/2014) hoặc đất bãi bồi do Nhà nước đang quản lý.
- Đất đã thu hồi: Đối với đất thu hồi do vi phạm hoặc do chấm dứt sử dụng đất (theo Điều 64, 65 Luật Đất đai 2013), cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi, bàn giao cho UBND cấp xã hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác. Cán bộ địa chính xã có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính và báo cáo cấp huyện theo quy định.
- Nguyên tắc và phương thức khai thác, sử dụng quỹ đất công
- Nguyên tắc khai thác: Việc khai thác đất do Nhà nước quản lý phải có kế hoạch, phương án được phê duyệt; phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; khu vực đất bãi bồi phải ổn định nền đất, không nguy cơ sạt lở; xử lý dứt điểm các tranh chấp, lấn chiếm trước khi giao/cho thuê đất và ưu tiên thực hiện thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
- Các trường hợp không qua đấu giá quyền sử dụng đất: UBND cấp huyện xem xét giao đất ở có thu tiền hoặc cho thuê đất sản xuất kinh doanh/thương mại dịch vụ không qua đấu giá đối với các trường hợp đặc thù như:
- Thửa đất nhỏ lẻ, dôi dư do điều chỉnh quy hoạch (bìa chéo, vỉa hè, giao thông, thủy lợi) mà Nhà nước không còn nhu cầu sử dụng.
- Thửa đất hình dạng cong, gấp khúc liền kề với thửa đất người dân đang quản lý nhưng không đủ điều kiện hoặc không thể tổ chức đấu giá.
- Thửa đất tiếp giáp phía trước/sau của người sử dụng đất mà nếu đấu giá cho người khác sẽ gây khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến thửa đất hiện hữu, với điều kiện các hộ xung quanh không có nhu cầu sử dụng. Các trường hợp phức tạp khác phải trình UBND tỉnh cho chủ trương.
- Khai thác đất nông nghiệp công ích (quỹ đất 5%): UBND cấp xã tổ chức đấu giá cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Thời hạn thuê mỗi lần không quá 5 năm và người thuê đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Khai thác đất nông nghiệp khác và đất thu hồi:
- Đối với đất nông nghiệp không phải đất công ích, đất ao hầm, đất bãi bồi, đất cù lao: Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện hoàn thiện hồ sơ pháp lý để đấu giá giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất.
- Đối với đất thu hồi ở nông thôn: UBND cấp xã lập phương án khai thác trình UBND cấp huyện phê duyệt.
- Đối với đất thu hồi ở đô thị hoặc quy hoạch phát triển đô thị: Tổ chức phát triển quỹ đất (cấp tỉnh/huyện) lập phương án khai thác, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức đấu giá theo quy định.
- Kiểm tra, xử lý vi phạm và quản lý đất bị lấn, chiếm
- Trách nhiệm kiểm tra: Cán bộ địa chính xã phải thường xuyên kiểm tra hiện trạng, ranh giới đất công. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm giám sát việc chấp hành pháp luật đất đai trên địa bàn. UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện kiểm tra định kỳ. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất quỹ đất do cấp huyện, xã quản lý.
- Xử lý vi phạm: Khi phát hiện vi phạm, cán bộ địa chính xã phải báo cáo ngay cho Chủ tịch UBND cấp xã để lập biên bản, xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề xuất UBND cấp huyện xử lý nếu vượt thẩm quyền. Trường hợp cố tình vi phạm, UBND cấp huyện sẽ tổ chức thanh tra, xử lý cưỡng chế.
- Quản lý và giải quyết đất lấn chiếm:
- UBND cấp xã có trách nhiệm giữ nguyên hiện trạng khu đất đang bị lấn chiếm, tranh chấp, tuyệt đối không để người dân mở rộng hoặc xây dựng thêm. Kiên quyết không giao đất, không cấp Giấy chứng nhận đối với đất chưa giải quyết dứt điểm tranh chấp, lấn chiếm.
- Ngoại lệ: Trường hợp diện tích lấn chiếm nhỏ lẻ, người dân đang sử dụng phù hợp với quy hoạch đất ở, nền đất ổn định, không tranh chấp thì UBND cấp huyện có thể xem xét giao đất làm nhà ở có thu tiền sử dụng đất.
- UBND cấp huyện xây dựng phương án di dời, giải phóng mặt bằng, kết hợp chính sách hỗ trợ di dời và an sinh xã hội để xử lý dứt điểm các khu đất bị lấn chiếm.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tổ chức thực hiện quy định; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã và Phòng Tài nguyên Môi trường; lập kế hoạch thanh tra hàng năm; định kỳ báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo cắm mốc ranh giới, lập danh mục và hồ sơ địa chính; xây dựng kế hoạch xử lý dứt điểm lấn chiếm; tổ chức thanh tra định kỳ 6 tháng/lần. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng lấn chiếm đất công trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Kiểm tra thực địa thường xuyên, cắm mốc ranh giới, cập nhật bổ sung hồ sơ địa chính; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm lấn chiếm theo thẩm quyền và báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về UBND cấp huyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2014/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý (còn gọi là quỹ đất công) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Thiết lập hồ sơ địa chính và quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý.
2. Lập kế hoạch khai thác và sử dụng đất do Nhà nước quản lý phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tổ chức kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất do Nhà nước quản lý.
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng đất do Nhà nước quản lý.
Điều 3. Quỹ đất do Nhà nước quản lý gồm
2. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích: Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.
3. Đất chưa sử dụng: Là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
4. Đất bãi bồi ven sông; đất có mặt nước nội địa.
5. Đất đã thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 và Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013.
QUẢN LÝ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
Điều 4. Quản lý đất công cộng, đất công ích và đất chưa sử dụng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để thiết lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng các loại đất công cộng, đất công ích, đất chưa sử dụng nêu tại Điều 3 Quy định này để làm cơ sở quản lý. Riêng đối với tổ chức phát triển quỹ đất rà soát kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để thiết lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng quỹ đất thu hồi và giao đất đối với khu vực đô thị và khu vực đã phát triển đô thị theo Khoản 5 Điều 3 Quy định này.
2. Hồ sơ địa chính phải được cập nhật đầy đủ thông tin đối với các khu đất này. Khi có biến động về sử dụng đất, thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cán bộ địa chính xã phải chỉnh lý biến động kịp thời vào hồ sơ địa chính.
3. Đối với các khu vực chưa có hồ sơ địa chính hoặc có nhưng không đầy đủ để cập nhật, quản lý đất do Nhà nước quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thiết lập hồ sơ địa chính làm cơ sở để cấp xã quản lý.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất để quản lý mà không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các loại đất sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã là người được Nhà nước giao quản lý đất chưa giao, chưa cho thuê; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý gồm (công trình giao thông, thủy lợi trong nội bộ xã; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm); đất sông, ngòi, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng; đất do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1 Điều 64 và các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai; đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý;
b) Tổ chức phát triển quỹ đất là tổ chức được thành lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được Nhà nước giao quản lý đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 64, các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai.
Điều 5. Quản lý đất bãi bồi ven sông; đất có mặt nước nội địa.
1. Đất đã hình thành hoặc sẽ hình thành nêu tại khoản 4 Điều 3 Quy định này việc xác lập hồ sơ địa chính để quản lý như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm điều tra, khảo sát, theo dõi đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cắm mốc, phân ranh giới giữa loại đất này với các loại đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tránh tình trạng tranh chấp, lấn chiếm;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc tổ chức đo đạc lập hồ sơ địa chính để quản lý.
2. Đối với đất mới hình thành sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 hoặc đất bãi bồi đã hình thành trước đây nhưng do Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện đang trực tiếp quản lý, đều phải thiết lập hồ sơ địa chính để xác lập quyền quản lý của nhà nước.
3. Đối với đất cù lao trên sông, đất có mặt nước nội địa Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và xử lý vi phạm các trường hợp cắm cọc, cắm chà, đăng quầng, đào ao nuôi cá, làm ranh nhằm giành quyền sử dụng đất.
Điều 6. Quản lý đất đã thu hồi
1. Việc xác lập hồ sơ địa chính đối với các loại đất bị thu hồi theo quy định tại các Khoản 1 Điều 64; Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và dựa trên các căn cứ theo quy định Khoản 2 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 và đề xuất việc thu hồi đất.
2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và giao cho Ủy ban nhân dân xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất để quản lý, khai thác.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ địa chính cập nhật và chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính để quản lý. Đồng thời báo cáo biến động về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cập nhật chỉnh lý biến động theo quy định.
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
Điều 7. Nguyên tắc khai thác và sử dụng đất do Nhà nước quản lý
1. Có kế hoạch hoặc phương án khai thác sử dụng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với khu vực có đất mới hình thành (đất bãi bồi), nền đất phải ổn định, không có nguy cơ bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác de dọa tính mạng con người.
4. Thực hiện việc đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định.
5. Xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm, tranh chấp trước khi giao đất cho các đối tượng khai thác, sử dụng.
Điều 8. Xử lý các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất
1. Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất và không đấu giá theo Điều 118 Luật Đất đai năm 2013.
2. Trình tự thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Thửa đất nhỏ lẽ do quy hoạch còn lại bìa chéo hoặc trước đây quy hoạch vỉa hè, đường giao thông, thủy lợi, các công trình công cộng nay điều chỉnh lại còn dư diện tích Nhà nước không còn nhu cầu sử dụng; những thửa đất hình dáng cong, gấp khúc tiếp giáp với thửa đất có quyền sử dụng đất mà người dân đã quản lý, sử dụng mà không đủ điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức đấu giá mà không khả thi được;
b) Thửa đất tiếp giáp phía trước hoặc sau của chủ sử dụng đất có đủ điều kiện đấu giá, tuy nhiên việc đấu giá cho người khác trúng sẽ khó khăn cho thửa đất phía sau hoặc tại thửa đất đã trúng, trường hợp này xem xét khả năng giao đất cho người sử dụng đất liền kề mà một hoặc nhiều người xung quanh không có nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng của những người xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến người đang quản lý, sử dụng; trường hợp các hộ xung quanh có nhu cầu thì phải tổ chức đấu giá theo quy định;
c) Thửa đất nhỏ, lẻ mà người sử dụng đất đã quản lý sử dụng không thể tổ chức đấu giá được, các người sử dụng đất xung quanh không trực tiếp quản lý, sử dụng.
4. Trường hợp đặc biệt, có tính chất phức tạp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương giải quyết.
Điều 9. Khai thác quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
Đối với diện tích chưa sử dụng vào mục đích theo quy định tại Khoản 2 Điều 132 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá năm (5) năm, người được thuê đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 10. Khai thác quỹ đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông
2. Đối với diện tích đất bãi bồi ven sông thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 11. Khai thác quỹ đất thu hồi
1. Đối với quỹ đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 và Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 thuộc khu vực nông thôn đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án khai thác trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
2. Đối với quỹ đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 và Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 thuộc khu vực đô thị và khu vực đã được quy hoạch để phát triển đô thị đã giao cho tổ chức phát triển quỹ đất (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) quản lý thì tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án khai thác trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sau khi phương án khai thác được phê duyệt tổ chức được giao nhiệm vụ (Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp tỉnh hoặc cấp huyện) có trách nhiệm tổ chức hoặc thuê đơn vị có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất để tổ chức đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
4. Việc tổ chức đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất, định giá đất và giao đất thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Điều 12. Trách nhiệm kiểm tra đất do Nhà nước quản lý
1. Cán bộ địa chính xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hiện trạng, ranh giới, tình trạng sử dụng đất do Nhà nước quản lý để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm việc chấp hành pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra thường xuyên. Đồng thời, chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra huyện tổ chức kiểm tra định kỳ đất do Nhà nước quản lý và xem đây là công tác quan trọng trong việc quản lý đất đai.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất quỹ đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã quản lý.
Điều 13. Xử lý vi phạm đất do Nhà nước quản lý
1. Cán bộ địa chính xã khi phát hiện các hành vi vi phạm, đề xuất báo cáo ngay lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để ngăn chặn và xử lý kịp thời.
Trường hợp cần sự phối hợp, hỗ trợ về kỹ thuật, chuyên môn thì báo cáo đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường cử cán bộ tham gia hỗ trợ hoặc phối hợp với các ngành chức năng hồ trợ thực hiện.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện vi phạm hoặc được báo cáo có vi phạm thì phải tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt hành chính thuộc lĩnh vực đất đai. Trường hợp vượt thẩm quyền, thì báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét xử lý.
3. Người vi phạm nếu có hành vi không chấp hành quyết định đình chỉ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền.
Điều 14. Quản lý đất do Nhà nước quản lý đã bị lấn, chiếm
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và giữ nguyên hiện trạng các khu đất đang bị lấn chiếm, tranh chấp. Không để tình trạng các hộ dân tự mở rộng, xây dựng, dời ranh giới mốc giới để lấn chiếm thêm đất.
2. Không được xem xét giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hiện trạng đối với các khu đất chưa giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm.
3. Đối với các khu đất lấn, chiếm sử dụng với diện tích nhỏ lẽ nếu người sử dụng đất đang sử dụng đúng quy hoạch đất ở, nền đất ổn định, không có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có thu tiền sử dụng đất làm nhà ở.
Điều 15. Xử lý tình trạng đất do Nhà nước quản lý đã bị lấn, chiếm
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức điều tra, khảo sát hiện trạng để xây dựng các phương án di dời, giải phóng mặt bằng đối với từng khu đất cụ thể.
2. Việc xem xét hỗ trợ di dời trên cơ sở điều kiện sống, sinh hoạt cụ thể của từng hộ. Đồng thời, có thể lồng ghép áp dụng các chính sách về an sinh xã hội đang thực hiện tại địa phương.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện tốt Quy định này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
2. Thường xuyên tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý đất do Nhà nước quản lý cho Phòng Tài nguyên và Môi trường và cán bộ địa chính xã.
3. Hàng năm, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp, phương án khai thác, sử dụng đất do Nhà nước quản lý hiệu quả. Định kỳ hàng năm (ngày 15/12) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện Quy định này.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo triển khai đồng bộ việc tổ chức cắm mốc ranh đất do Nhà nước quản lý, lập danh mục và lập hồ sơ địa chính để quản lý.
2. Xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất do Nhà nước quản lý. Lập phương án khai thác ngay các khu đất còn bỏ trống, chưa sử dụng.
3. Định kỳ 6 tháng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn cấp huyện. Chỉ đạo kiên quyết xử lý các trường hợp mới lấn chiếm, tái chiếm đất do Nhà nước quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện tốt quy định này. Địa phương nào quản lý không chặt chẽ, để xảy ra lấn chiếm phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tăng cường lực lượng và có kế hoạch thường xuyên kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất do Nhà nước quản lý.
2. Thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra trên thực địa và hồ sơ địa chính để cập nhật, bổ sung danh mục đất do Nhà nước quản lý, cắm mốc phân ranh giới các khu đất do Nhà nước quản lý.
3. Kiên quyết và xử lý ngay các hành vi vi phạm lấn, chiếm đất do Nhà nước quản lý theo thẩm quyền.
4. Đề xuất các kế hoạch khai thác, sử dụng đất do Nhà nước quản lý hợp lý, hiệu quả tránh tình trạng bỏ hoang.
5. Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ tháng, quý và năm./.
- 1Quyết định 22/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và khai thác quỹ đất chưa giao, chưa cho thuê trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác quỹ đất (dành cho việc an táng một số đối tượng theo yêu cầu của thành phố) thuộc dự án đầu tư xây dựng, mở rộng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 1081/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý và khai thác quỹ đất san nền, đắp nền công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4Quyết định 10/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý (hay còn gọi là quỹ đất công) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 124/2006/QĐ-UBND hủy bỏ Chỉ thị 06/2006/CT-UBND do tỉnh Bình Định ban hành
- 6Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Quyết định 10/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý (hay còn gọi là quỹ đất công) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 11/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3Quyết định 21/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 3, Điều 8 quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND
- 4Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật xây dựng 2003
- 3Quyết định 22/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và khai thác quỹ đất chưa giao, chưa cho thuê trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 5Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác quỹ đất (dành cho việc an táng một số đối tượng theo yêu cầu của thành phố) thuộc dự án đầu tư xây dựng, mở rộng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6Quyết định 1081/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý và khai thác quỹ đất san nền, đắp nền công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 7Luật đất đai 2013
- 8Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 9Quyết định 29/2015/QĐ-UBND đính chính Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 10Quyết định 124/2006/QĐ-UBND hủy bỏ Chỉ thị 06/2006/CT-UBND do tỉnh Bình Định ban hành
Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 33/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Văn Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2014
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
