Quyết định 33/2006/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng Chim tại huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, khai thác hiệu quả hạ tầng cảng cá, đồng thời tạo nguồn thu hợp pháp để duy tu, bảo dưỡng và phát triển cảng.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 33/2006/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng chim, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Thay thế mức thu phí sử dụng bến bãi, mặt nước tại Cảng cá Láng Chim ban hành theo Quyết định số 88/2004/QĐ-UBT ngày 27/2/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Biểu mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng Chim
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, phương tiện và loại hàng hóa lưu thông qua cảng như sau:
- Nhóm I: Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cặp bến cảng
- Tàu có công suất dưới 60CV: Mức thu là 4.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Tàu có công suất từ 60CV đến 140CV: Mức thu là 8.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Tàu có công suất trên 140CV: Mức thu là 10.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Nhóm II: Các phương tiện vận tải và hàng hóa qua cảng
- Xe hai bánh: Mức thu trọn gói theo tháng là 20.000 đồng/tháng.
- Xe ba gác: Mức thu là 2.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn: Mức thu là 3.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: Mức thu là 5.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên: Mức thu là 8.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Phương tiện chuyên dùng cần cẩu: Mức thu là 30.000 đồng/lần vào, ra cảng (thời gian lưu lại tối đa không quá 24 giờ).
- Hàng thủy, hải sản và hàng hóa qua cảng (tính cho cả hai chiều từ tàu, thuyền lên bãi và ngược lại từ bãi xuống tàu, thuyền):
- Các loại thủy, hải sản: Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
- Nước đá: Mức thu là 50 đồng/cây.
- Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý thu phí
Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện minh bạch, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính, Sở Thủy sản và Cục Thuế Trà Vinh: Có trách nhiệm phối hợp, căn cứ vào chức năng và thẩm quyền được giao để hướng dẫn chi tiết về quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được.
- Công khai minh bạch: Các đơn vị quản lý cảng phải thực hiện việc niêm yết công khai mức thu phí tại cảng cá, sử dụng lai thu phí (biên lai) đúng quy định và thực hiện thanh quyết toán tài chính theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Các cơ quan nêu trên có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, giám sát và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định thu phí tại Cảng cá Láng Chim nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ thời điểm quyết định này có hiệu lực, các quy định về mức thu phí sử dụng bến bãi, mặt nước tại Cảng cá Láng Chim ban hành kèm theo Quyết định số 88/2004/QĐ-UBT ngày 27/2/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh sẽ hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thủy sản; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Duyên Hải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2006/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 01 tháng 8 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ LÁNG CHIM, HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VII - kỳ họp thứ 9 về việc quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, như sau:
| STT | ĐỐI TƯỢNG THU | ĐƠN VỊ TÍNH | MỨC THU (đ) | GHI CHÚ |
| I | Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cặp bến cảng | |||
| 01 | Tàu có công suất dưới 60CV | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 4.000 |
|
| 02 | Tàu có công suất từ 60CV đến 140CV | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 8.000 |
|
| 03 | Tàu có công suất trên 140CV | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 10.000 |
|
| II | Các phương tiện vận tải và hàng hóa qua cảng | |||
| 01 | Xe hai bánh | Tháng | 20.000 |
|
| 02 | Xe ba gác | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 2.000 |
|
| 03 | Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 3.000 |
|
| 04 | Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 5.000 |
|
| 05 | Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 8.000 |
|
| 06 | Phương tiện chuyên dùng cần cẩu | Một lần vào, ra cảng (tối đa không quá 24 giờ) | 30.000 |
|
| 07 | Hàng thủy, hải sản, hàng hóa qua cảng (từ tàu, thuyền lên bãi và từ bãi xuống tàu thuyền) | |||
| 7.1 | Các loại thuỷ, hải sản | Tấn | 2.000 |
|
| 7.2 | Nước đá | Cây | 50 |
|
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thủy sản, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào chức năng, thẩm quyền hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lai thu phí, thanh quyết toán, niêm yết công khai mức thu phí theo quy định; đồng thời theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thủy sản; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Duyên Hải căn cứ Quyết định này thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức thu phí sử dụng bến bãi, mặt nước tại Cảng cá Láng Chim ban hành theo Quyết định số 88/2004/QĐ-UBT ngày 27/2/2004 của UBND tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 57/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 4Quyết định 71/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về mức thu và sử dụng phí Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 88/2004/QĐ-UBT thu phí sử dụng bến bãi mặt nước Cảng cá Láng chim và Bến cá Định An do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị quyết 57/2006/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 57/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 71/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 33/2006/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng chim, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 33/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Khiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2006
- Ngày hết hiệu lực: 06/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra