Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định 3283/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và phân bổ nguồn lực đất đai trên địa bàn quận trong năm kế hoạch. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu phân bổ đất đai chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp phường, kế hoạch thu hồi đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong quá trình tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2022
Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Tân Phú được phân bổ trong năm kế hoạch 2022 là 1.597,15 ha. Việc phân bổ được chi tiết hóa theo từng loại đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích rất nhỏ với 48,10 ha (khoảng 3,01% tổng diện tích), tập trung chủ yếu tại phường Sơn Kỳ (45,47 ha), Phú Thọ Hòa (1,37 ha), Tân Thới Hòa (0,10 ha), Tân Quý (0,80 ha) và Phú Trung (0,01 ha). Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Đạt 47,76 ha (phường Sơn Kỳ chiếm phần lớn với 45,47 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Đạt 0,34 ha (nằm hoàn toàn tại phường Tây Thạnh).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm đại đa số diện tích của quận với 1.549,05 ha (khoảng 96,99% tổng diện tích), phân bổ rộng khắp 11 phường. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): Đạt 824,01 ha, phân bổ lớn nhất tại phường Tân Quý (118,61 ha), Tây Thạnh (111,17 ha) và Phú Thạnh (81,13 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Đạt 397,23 ha, bao gồm đất giao thông (321,36 ha), đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (35,06 ha), đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ (11,70 ha), đất cơ sở tôn giáo (9,43 ha), đất thủy lợi (9,37 ha), đất xây dựng cơ sở y tế (3,66 ha), đất công trình năng lượng (1,92 ha), đất xây dựng cơ sở văn hóa (1,63 ha), đất chợ (1,29 ha), đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (1,16 ha), đất có di tích lịch sử - văn hóa (0,44 ha) và đất công trình bưu chính, viễn thông (0,07 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Đạt 145,70 ha, tập trung chủ yếu tại phường Tây Thạnh (54,84 ha), Tân Thới Hòa (26,80 ha) và Hiệp Tân (24,44 ha).
- Đất khu công nghiệp (SKK): Đạt 104,15 ha, tập trung tại phường Tây Thạnh (90,91 ha) và Sơn Kỳ (13,24 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Đạt 31,61 ha, tập trung chủ yếu tại phường Sơn Kỳ (20,01 ha) và Tây Thạnh (7,75 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Đạt 27,31 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường Tây Thạnh (11,70 ha) và Sơn Kỳ (4,87 ha).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác: Đất xây dựng trụ sở cơ quan (4,96 ha), đất an ninh (4,56 ha), đất quốc phòng (3,08 ha), đất tín ngưỡng (2,47 ha), đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (1,61 ha), đất sông ngòi kênh rạch (1,37 ha), đất có mặt nước chuyên dùng (0,60 ha) và đất sinh hoạt cộng đồng (0,40 ha).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0, cho thấy toàn bộ diện tích đất tự nhiên trên địa bàn quận đã được đưa vào khai thác và sử dụng.
- Khu chức năng: Đất đô thị (KDT) trùng khớp với diện tích đất phi nông nghiệp là 1.549,05 ha; Khu phát triển công nghiệp (KPC) đạt 121,99 ha (tập trung tại Tây Thạnh 108,75 ha và Sơn Kỳ 13,24 ha).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2022
Trong năm 2022, quận Tân Phú thực hiện thu hồi tổng cộng 4,44 ha đất phi nông nghiệp để phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng. Kế hoạch thu hồi cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Không có kế hoạch thu hồi đất nông nghiệp trong năm 2022.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 4,44 ha, phân bổ tại các phường: Tân Thới Hòa (1,59 ha), Tây Thạnh (1,12 ha), Tân Sơn Nhì (1,07 ha), Sơn Kỳ (0,48 ha) và Phú Trung (0,18 ha).
- Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi:
- Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 3,01 ha (nhiều nhất tại Tân Sơn Nhì với 1,04 ha và Tây Thạnh với 0,76 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Thu hồi 1,02 ha (toàn bộ tại phường Tân Thới Hòa).
- Đất khu công nghiệp (SKK): Thu hồi 0,27 ha tại phường Tây Thạnh.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Thu hồi đất giao thông (0,17 ha), đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (0,07 ha), đất thủy lợi (0,04 ha), đất xây dựng cơ sở y tế (0,02 ha).
- Các loại đất khác: Đất thương mại, dịch vụ (0,08 ha), đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ (0,08 ha), đất cơ sở tôn giáo (0,04 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (0,03 ha) và đất khu vui chơi, giải trí công cộng (0,03 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
Để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và nhà ở, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của quận Tân Phú được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 8,19 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): Chuyển đổi 6,97 ha, tập trung lớn nhất tại phường Tây Thạnh (3,78 ha) và Sơn Kỳ (1,28 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp (NTS/PNN): Chuyển đổi 0,61 ha tại phường Tây Thạnh.
- Đất nông nghiệp khác chuyển sang phi nông nghiệp (NKH/PNN): Chuyển đổi 0,60 ha (gồm 0,46 ha tại Tây Thạnh và 0,14 ha tại Tân Quý).
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): Chuyển đổi 0,01 ha tại phường Phú Thọ Hòa.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,43 ha, phân bổ tại các phường: Tây Thạnh (0,36 ha), Tân Sơn Nhì (0,29 ha), Sơn Kỳ (0,27 ha), Hòa Thạnh (0,24 ha), Tân Thới Hòa (0,14 ha) và Hiệp Tân (0,13 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Không phát sinh nhu cầu chuyển đổi trong năm 2022.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đúng pháp luật, hiệu quả và đồng bộ:
- Ủy ban nhân dân quận Tân Phú:
- Thực hiện kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng nguyên tắc tại Kế hoạch số 6579/KH-STNMT-QLĐ ngày 15/10/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, đồng thời tích hợp đồng bộ với quy hoạch tỉnh và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo việc đăng ký kế hoạch và giải quyết hồ sơ sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch; tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm.
- Chủ trì làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn, chủ trương đầu tư và khả năng thực hiện dự án; chịu trách nhiệm toàn diện về việc đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đối với các dự án đã đăng ký từ năm 2019 trở về trước nhưng chưa thực hiện.
- Xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh giới dự án đã được phê duyệt.
- Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân năm 2022, thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo tại Kế hoạch số 649/KH-UBND ngày 09/03/2021 của UBND Thành phố.
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng đất đai.
- Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan:
- Phối hợp chặt chẽ với UBND quận Tân Phú trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thanh tra, kiểm tra định kỳ.
- Chủ động cân đối các nguồn vốn thực hiện dự án; rà soát, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả để phát huy tối đa tiềm năng đất đai.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định 3283/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Phú.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3283/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA QUẬN TÂN PHÚ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết 131/2020/QH14 ngày 16/11/2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Văn bản số 21/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng Quốc hội về hợp nhất Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16/11/2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017; số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 và số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019);
Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú tại văn bản số 385/UBND-NĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện góp ý của các thành viên Hội đồng thẩm định và văn bản số 683/UBND-NĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc giải trình, chỉnh sửa hoàn thiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú; Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2022 và Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Tân Phú của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5922/TTr-STNMT-QLĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Phú với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Hiệp Tân | Hòa Thạnh | Phú Thạnh | Phú Thọ Hòa | Phú Trung | Tân Quý | Tân Sơn Nhì | Tân Thành | Tây Thạnh | Sơn Kỳ | Tân Thới Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| I | Loại đất |
| 1.597,15 | 111,60 | 94,40 | 116,57 | 121,18 | 88,70 | 169,31 | 112,76 | 98,18 | 349,03 | 220,42 | 115,01 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 48,10 |
|
|
| 1,37 | 0,01 | 0,80 |
|
| 0,36 | 45,47 | 0,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 47,76 |
|
|
| 1,37 | 0,01 | 0,80 |
|
| 0,02 | 45,47 | 0,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,34 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,34 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1.549,05 | 111,60 | 94,40 | 116,57 | 119,81 | 88,69 | 168,51 | 112,76 | 98,18 | 348,67 | 174,95 | 114,91 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 3,08 |
| 0,27 |
|
|
| 0,69 | 0,25 | 0,71 | 0,99 |
| 0,17 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,56 |
|
|
|
| 3,20 | 0,44 |
| 0,64 | 0,28 |
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 104,15 |
|
|
|
|
|
|
|
| 90,91 | 13,24 |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 27,31 | 3,60 | 0,31 | 0,22 | 2,87 | 0,74 | 0,64 | 0,04 | 0,31 | 11,70 | 4,87 | 2,02 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 145,70 | 24,44 | 15,29 | 0,34 | 0,32 | 3,54 | 0,94 | 1,53 | 9,59 | 54,84 | 8,06 | 26,80 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 397,23 | 26,95 | 21,22 | 34,23 | 35,94 | 21,34 | 45,63 | 34,83 | 29,96 | 70,49 | 50,26 | 26,38 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 321,36 | 22,64 | 16,50 | 30,67 | 27,16 | 18,12 | 36,30 | 26,90 | 24,60 | 55,52 | 42,95 | 20,00 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 9,37 | 0,68 |
|
|
|
|
|
|
| 5,10 | 1,07 | 2,52 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,63 | 0,01 |
|
| 0,19 |
|
| 0,12 | 0,06 | 0,55 | 0,60 | 0,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,66 | 0,07 | 0,15 | 0,03 | 0,18 | 0,95 | 0,96 | 0,05 | 0,16 | 0,80 | 0,13 | 0,17 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 35,06 | 1,62 | 3,21 | 2,18 | 4,24 | 1,69 | 2,45 | 4,24 | 3,08 | 6,16 | 3,50 | 2,68 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,16 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1,16 |
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,92 | 0,18 | 0,07 | 0,05 | 0,01 |
| 0,04 | 0,80 |
| 0,39 | 0,37 |
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,07 | 0,03 |
| 0,02 | 0,01 |
| 0,01 |
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử- văn hóa | DDT | 0,44 |
|
|
| 0,41 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,43 | 1,46 | 0,24 | 0,91 | 1,10 | 0,48 | 1,95 | 0,59 | 1,40 | 0,42 |
| 0,87 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 11,70 | 0,10 | 1,05 | 0,36 | 2,42 | 0,01 | 3,63 | 2,12 | 0,49 | 0,39 | 1,09 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 1,29 | 0,15 |
|
| 0,21 | 0,08 | 0,26 |
| 0,13 |
| 0,46 |
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,40 | 0,02 | 0,002 | 0,02 | 0,02 | 0,08 | 0,01 | 0,16 | 0,03 |
| 0,06 |
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 31,61 | 0,16 | 0,88 | 0,41 | 0,35 | 0,12 | 0,38 | 0,63 | 0,13 | 7,75 | 20,01 | 0,78 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 824,01 | 56,04 | 54,60 | 81,13 | 79,33 | 58,61 | 118,61 | 73,03 | 56,54 | 111,17 | 77,74 | 57,22 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 4,96 | 0,25 | 1,73 | 0,13 | 0,23 | 0,31 | 0,36 | 0,37 | 0,20 | 0,53 | 0,72 | 0,13 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,61 |
|
|
|
|
|
| 1,61 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 2,47 | 0,12 | 0,09 | 0,10 | 0,15 | 0,75 | 0,83 | 0,30 | 0,08 | 0,02 |
| 0,04 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1,37 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 137 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,60 |
|
|
| 0,60 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
| 1.671,04 | 111,60 | 94,40 | 116,57 | 119,81 | 88,69 | 168,51 | 112,76 | 98,18 | 457,42 | 188,19 | 114,91 |
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 1.549,05 | 111,60 | 94,40 | 116,57 | 119,81 | 88,69 | 168,51 | 112,76 | 98,18 | 348,67 | 174,95 | 114,91 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 121,99 |
|
|
|
|
|
|
|
| 108,75 | 13,24 |
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Hiệp Tân | Hòa Thạnh | Phú Thạnh | Phú Thọ Hòa | Phú Trung | Tân Quý | Tân Sơn Nhì | Tân Thành | Tây Thạnh | Sơn Kỳ | Tân Thới Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,44 |
|
|
|
| 0,18 |
| 1,07 |
| 1,12 | 0,48 | 1,59 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,27 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,27 |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,08 |
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,02 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 0,17 |
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 0,15 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,02 |
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,07 |
|
|
|
| 0,02 |
| 0,05 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,08 |
|
|
|
|
|
| 0,07 |
| 0,01 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,03 |
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,01 |
|
|
|
| 0,18 |
| 1,04 |
| 0,76 | 0,45 | 0,57 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Hiệp Tân | Hòa Thạnh | Phú Thạnh | Phú Thọ Hòa | Phú Trung | Tân Quý | Tân Sơn Nhì | Tân Thành | Tây Thạnh | Sơn Kỳ | Tân Thới Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+(…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 8,19 | 0,05 | 0,46 | 0,01 | 0,19 | 0,07 | 0,59 | 0,09 |
| 4,85 | 1,28 | 0,61 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 6,97 | 0,05 | 0,46 | 0,01 | 0,18 | 0,07 | 0,45 | 0,09 |
| 3,78 | 1,28 | 0,61 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,01 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,61 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,61 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,60 |
|
|
|
|
| 0,14 |
|
| 0,46 |
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR (a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,43 | 0,13 | 0,24 |
|
|
|
| 0,29 | 0,36 | 0,27 |
| 0,14 |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 2022
Trên địa bàn Quận Tân Phú không còn diện tích đất chưa sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và các Sở-ngành có liên quan có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân quận Tân Phú:
a) Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đảm bảo các nguyên tắc thể hiện tại Kế hoạch số 6579/KH-STNMT-QLĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường và cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đồng thời với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tích hợp vào quy hoạch tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.
b) Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2019 trở về trước.
c) Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.
d) Đối với chỉ tiêu, diện tích đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân năm 2022: Ủy ban nhân dân quận Tân Phú tiếp tục thực hiện nội dung chỉ đạo tại Khoản 2.2, Mục III của Kế hoạch số 649/KH-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
e) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở-ngành có liên quan:
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Tân Phú thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
b) Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban- Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Phú chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3500/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 3422/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 3485/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2016 về Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 do Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 9Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 10Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 11Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 15Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 16Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 17Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 18Nghị quyết 131/2020/QH14 về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 19Nghị định 33/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 131/2020/QH14 về tổ chức chính quyền đô thị thành phố Hồ Chí Minh
- 20Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 21Quyết định 3500/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- 22Quyết định 3422/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
- 23Quyết định 3485/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 24Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2016 về Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 do Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 3283/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 3283/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/09/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Phan Văn Mãi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
