Quyết định 32/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06 tháng 06 năm 2011 quy định chi tiết về chế độ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp tai nạn, ốm đau và chế độ khen thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.
1. Chế độ trả công bằng tiền theo ngày (Điều 1)
Quyết định phân định rõ mức tiền công chi trả theo ngày cho các đối tượng huấn luyện viên, vận động viên là người Việt Nam trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, chia làm hai nhóm đối tượng chính:
- Đối với huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức tiền công được áp dụng cụ thể như sau:
- Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia: 300.000 đồng/người/ngày.
- Huấn luyện viên đội tuyển quốc gia: 200.000 đồng/người/ngày.
- Huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ quốc gia: 200.000 đồng/người/ngày.
- Huấn luyện viên đội tuyển trẻ quốc gia: 150.000 đồng/người/ngày.
- Huấn luyện viên đội tuyển của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 120.000 đồng/người/ngày.
- Huấn luyện viên đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 90.000 đồng/người/ngày.
- Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 90.000 đồng/người/ngày.
- Vận động viên đội tuyển quốc gia: 150.000 đồng/người/ngày.
- Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia: 120.000 đồng/người/ngày.
- Vận động viên đội tuyển của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 80.000 đồng/người/ngày.
- Vận động viên đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 40.000 đồng/người/ngày.
- Vận động viên đội tuyển năng khiếu của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 30.000 đồng/người/ngày.
- Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu, nếu mức lương hiện hưởng thấp hơn mức tiền công quy định nêu trên, cơ quan hoặc đơn vị sử dụng có trách nhiệm chi trả phần chênh lệch để đảm bảo quyền lợi bằng với mức tương ứng của đối tượng không hưởng lương từ ngân sách.
2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ cấp tai nạn, ốm đau (Điều 2)
Chính sách bảo hiểm và trợ cấp được thiết kế nhằm bảo vệ tối đa sức khỏe và quyền lợi lâu dài cho lực lượng thể thao:
- Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc: Huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển ngành/tỉnh đang hưởng lương từ ngân sách hoặc đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp thuộc diện tham gia BHXH, BHYT bắt buộc sẽ tiếp tục được hưởng đầy đủ các chế độ này theo quy định pháp luật trong thời gian tập huấn, thi đấu.
- Trường hợp bị tai nạn hoặc tử vong: Nếu xảy ra tai nạn hoặc tử vong trong khi tập luyện, thi đấu, đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm bồi thường một lần cho huấn luyện viên, vận động viên theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 110/2002/NĐ-CP về an toàn và vệ sinh lao động.
- Đối với đối tượng không hưởng lương từ ngân sách và không thuộc diện tham gia BHXH, BHYT bắt buộc: Khi phải nghỉ tập luyện, thi đấu do ốm đau, tai nạn hoặc tử vong, chế độ giải quyết như sau:
- Bị ốm đau: Được chi trả toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh và hưởng trợ cấp bằng 75% mức tiền công hiện hưởng trong những ngày nghỉ.
- Bị tai nạn khi tập luyện, thi đấu: Được chi trả toàn bộ chi phí y tế từ sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật; đồng thời hưởng trợ cấp bằng 100% mức tiền công trong thời gian điều trị.
- Suy giảm khả năng lao động: Sau khi thương tật ổn định, nếu giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo mức quy định của pháp luật BHXH bắt buộc và nhận tiền bồi thường theo Nghị định số 110/2002/NĐ-CP.
- Trường hợp tử vong: Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng theo mức quy định của pháp luật BHXH bắt buộc. Nếu tử vong do tai nạn trong khi tập luyện hoặc thi đấu, thân nhân được nhận thêm trợ cấp một lần theo quy định BHXH bắt buộc và tiền bồi thường theo Nghị định số 110/2002/NĐ-CP.
- Trợ cấp một lần khi thôi làm huấn luyện viên, vận động viên: Áp dụng cho đối tượng không thuộc diện tham gia BHXH. Mức trợ cấp được tính bằng: Số năm làm huấn luyện viên, vận động viên tập trung (tính cộng dồn) x 1,5 tháng tiền công trước khi thôi việc (quy đổi 26 ngày/tháng); mức chi trả tối thiểu không thấp hơn 2 tháng tiền công.
3. Mức thưởng bằng tiền khi lập thành tích thi đấu (Điều 3)
Quyết định quy định chi tiết khung thưởng nhằm khuyến khích tinh thần thi đấu và nỗ lực đạt thành tích cao:
- Thành tích quốc tế: Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu quốc tế được hưởng mức thưởng theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với các giải vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông Nam Á, mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng của giải vô địch.
- Chế độ đối với huấn luyện viên: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích được hưởng mức thưởng bằng với mức thưởng của vận động viên đạt giải.
- Môn thể thao tập thể và đồng đội:
- Môn thể thao tập thể: Số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng.
- Môn thi đấu đồng đội (thành tích cá nhân và đồng đội xác định trong cùng một lần thi): Số lượng người được thưởng theo điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng.
- Giải đấu dành cho người khuyết tật, học sinh, sinh viên:
- Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật thế giới, châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng thông thường.
- Đối với các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, châu Á, Đông Nam Á, mức thưởng bằng 30% mức thưởng thông thường.
- Thành tích cấp quốc gia: Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Kinh phí thực hiện (Điều 4)
Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách thể dục thể thao hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chịu trách nhiệm chi trả tiền công, BHXH, BHYT, chi phí khám chữa bệnh, tai nạn, trợ cấp, bồi thường và tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia khi thi đấu đạt thành tích tại các giải quốc tế.
- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các chế độ tiền công, bảo hiểm, trợ cấp, bồi thường cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc quyền quản lý; đồng thời chi tiền thưởng cho các thành tích đạt được tại các giải đấu cấp quốc gia và cấp tỉnh/ngành.
- Khuyến khích xã hội hóa: Nhà nước khuyến khích các liên đoàn, hiệp hội thể thao và các đơn vị quản lý chủ động khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung, nâng cao chế độ tiền công, tiền thưởng và các chính sách hỗ trợ khác cho huấn luyện viên, vận động viên.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2011 và chính thức thay thế Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2011/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO ĐƯỢC TẬP TRUNG TẬP HUẤN VÀ THI ĐẤU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH
1. Huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
a) Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia: 300.000 đồng/người/ngày;
b) Huấn luyện viên đội tuyển quốc gia: 200.000 đồng/người/ngày;
c) Huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ quốc gia: 200.000 đồng/người/ngày;
d) Huấn luyện viên đội tuyển trẻ quốc gia: 150.000 đồng/người/ngày;
đ) Huấn luyện viên đội tuyển của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 120.000 đồng/người/ngày;
e) Huấn luyện viên đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 90.000 đồng/người/ngày;
g) Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 90.000 đồng/người/ngày.
h) Vận động viên đội tuyển quốc gia: 150.000 đồng/người/ngày;
i) Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia: 120.000 đồng/người/ngày;
k) Vận động viên đội tuyển của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 80.000 đồng/người/ngày;
l) Vận động viên đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 40.000 đồng/người/ngày;
m) Vận động viên đội tuyển năng khiếu của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 30.000 đồng/người/ngày.
2. Huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn hoặc chết trong khi tập luyện, thi đấu thì được đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên bồi thường một lần theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 110/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
a) Nếu bị ốm đau được chi trả toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh và được hưởng trợ cấp bằng 75% mức tiền công hiện hưởng trong những ngày nghỉ ốm đau (hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình);
b) Nếu bị tai nạn trong khi tập luyện, thi đấu thì được chi trả toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật, tiền trợ cấp bằng 100% mức tiền công trong thời gian điều trị;
c) Sau khi thương tật ổn định được giám định khả năng lao động; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng các chế độ sau:
- Trợ cấp một lần bằng mức quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với số lượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Tiền bồi thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 110/2002/NĐ-CP.
d) Huấn luyện viên, vận động viên bị chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng mức quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
đ) Huấn luyện viên, vận động viên bị chết do tai nạn trong khi luyện tập, thi đấu thì thân nhân được nhận trợ cấp một lần bằng mức quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và được bồi thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 110/2002/NĐ-CP.
Mức trợ cấp một lần được tính bằng số năm (12 tháng) làm huấn luyện viên, vận động viên tập trung (tính cộng dồn) nhân với 1,5 tháng (26 ngày/tháng) tiền công trước khi thôi việc; nhưng thấp nhất cũng bằng 2 tháng tiền công.
Điều 3. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu
6. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao dành cho người khuyết tật thế giới, châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chi trả tiền công, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền khám, chữa bệnh, tai nạn, tiền trợ cấp và tiền bồi thường theo quy định cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển - đội tuyển trẻ quốc gia; chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển - đội tuyển trẻ quốc gia đạt thành tích thi đấu tại các giải thể thao quốc tế;
b) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chi tiền công, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền khám, chữa bệnh, tai nạn, tiền trợ cấp và tiền bồi thường theo quy định cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý; tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích thi đấu tại các giải thi đấu quốc gia và các giải thi đấu của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2011 và thay thế Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục |
| I | Đại hội, giải thể thao quy mô thế giới | ||||
| 1 | Đại hội Olympic | 160 | 80 | 60 | Được cộng thêm 60 triệu |
| 2 | Đại hội Olympic trẻ | 60 | 30 | 25 | Được cộng thêm 25 triệu |
| 3 | a) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic) | 85 | 45 | 35 | Được cộng thêm 55 triệu |
| b) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại) | 60 | 35 | 30 | Được cộng thêm 30 triệu | |
| II | Đại hội, giải thể thao quy mô Châu lục | ||||
| 1 | Đại hội thể thao châu Á (ASIAD) | 70 | 35 | 30 | Được cộng thêm 25 triệu |
| 2 | Đại hội thể thao bãi biển châu Á, Đại hội thể thao Võ thuật - Trong nhà châu Á | 50 | 25 | 20 | Được cộng thêm 20 triệu |
| 3 | a) Giải vô địch châu Á hoặc cúp châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I (các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Olympic) | 60 | 30 | 25 | Được cộng thêm 25 triệu |
| b) Giải vô địch châu Á hoặc cúp châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại) | 50 | 25 | 20 | Được cộng thêm 20 triệu | |
| III | Đại hội, giải thể thao quy mô khu vực | ||||
| 1 | Đại hội thể thao Đông Nam Á | 45 | 25 | 20 | Được cộng thêm 15 triệu |
| 2 | a) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic) | 40 | 20 | 15 | Được cộng thêm 15 triệu |
| b) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại) | 30 | 15 | 10 | Được cộng thêm 10 triệu | |
- 1Quyết định 234/2006/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2328/QĐ-BVHTTDL năm 2011 về xây dựng Đề án Đào tạo huấn luyện viên và trọng tài thể thao, giai đoạn 2011-2020 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 13/2013/TT-BVHTTDL quy định nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Quyết định 82/2013/QĐ-TTg về chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 5Nghị định 110/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/CP năm 1995 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 6Quyết định 2328/QĐ-BVHTTDL năm 2011 về xây dựng Đề án Đào tạo huấn luyện viên và trọng tài thể thao, giai đoạn 2011-2020 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Thông tư liên tịch 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL hướng dẫn Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Thông tư 13/2013/TT-BVHTTDL quy định nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Quyết định 82/2013/QĐ-TTg về chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 138/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quân đội được tập trung tập huấn và thi đấu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 32/2011/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/06/2011
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 371 đến số 372
- Ngày hiệu lực: 22/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
