Quyết định 32/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định áp dụng đối với các vị trí lãnh đạo, quản lý bao gồm:
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Nội vụ.
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ.
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố).
- Tiêu chuẩn chung đối với các chức danh lãnh đạo
Công chức, viên chức khi được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo nêu trên phải đáp ứng đầy đủ 04 nhóm tiêu chuẩn chung sau:
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức: Kiên định đường lối đổi mới của Đảng và chủ nghĩa xã hội; tận tụy phục vụ nhân dân, làm việc hiệu quả và trách nhiệm; đạt các tiêu chuẩn về cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có tinh thần tự phê bình và phê bình; được tập thể tín nhiệm, gắn bó với nhân dân địa phương; chấp hành nghiêm pháp luật, quy chế cơ quan và kiên quyết phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Về năng lực công tác: Có khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tham mưu cho lãnh đạo cấp trên về chương trình, kế hoạch và phương pháp quản lý; có năng lực hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức thực hiện chính sách; có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ và phối hợp hiệu quả với các cơ quan liên quan.
- Về hiểu biết chuyên môn, xã hội: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương trong lĩnh vực phụ trách; am hiểu sâu về nghiệp vụ chuyên môn; có kiến thức toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội và tổ chức, hoạt động của ngành Nội vụ.
- Về trình độ, kỹ năng:
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên.
- Quản lý nhà nước: Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
- Lý luận chính trị: Có trình độ từ Trung cấp trở lên.
- Kỹ năng bổ trợ: Thành thạo tin học văn phòng và các thiết bị phục vụ chuyên môn; có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ B trở lên.
- Tiêu chuẩn cụ thể cho từng nhóm chức danh
Ngoài các tiêu chuẩn chung, mỗi vị trí lãnh đạo cụ thể phải đáp ứng thêm các điều kiện riêng biệt:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Nội vụ:
- Bằng đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác của đơn vị.
- Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước chương trình chuyên viên chính trở lên.
- Nắm vững pháp luật và quy định về quản lý tài chính, tài sản công.
- Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Sở Nội vụ:
- Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị thuộc Sở.
- Am hiểu các quy định nhà nước về quản lý tài chính, tài sản công.
- Có năng lực tổng hợp thông tin và kỹ năng giao tiếp hành chính tốt; hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác.
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện:
- Có ít nhất 03 năm trở lên làm công tác tham mưu thuộc lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực công tác nội vụ.
- Am hiểu sâu rộng và toàn diện các mảng công tác thuộc ngành Nội vụ.
- Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm quản lý cán bộ: Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm áp dụng các tiêu chuẩn này trong toàn bộ quy trình công tác cán bộ (đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm).
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Giám đốc Sở Nội vụ đóng vai trò đầu mối đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành quy định tại UBND các huyện, thành phố.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2010/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC UBND CẤP HUYỆN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 233/TTr-SNV ngày 15/11/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn Trưởng, Phó trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ cấp huyện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung
1. Phẩm chất:
Kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, có hiệu quả. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình. Đoàn kết, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. Gắn bó mật thiết với nhân dân nơi cư trú. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật và các quy định của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan. Không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực.
2. Năng lực:
a) Có khả năng tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ; nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; tham mưu, đề xuất với Giám đốc Sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chương trình, kế hoạch công tác, các giải pháp, phương pháp quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
b) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực công tác của phòng, cơ quan;
c) Có năng lực điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức cho công chức, viên chức trong phòng, cơ quan thực hiện và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Hiểu biết:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương về lĩnh vực công tác được giao và các lĩnh vực khác có liên quan;
b) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công;
c) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương; về tổ chức và hoạt động của ngành Nội vụ.
4. Trình độ:
a) Tốt nghiệp Đại học trở lên;
b) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước chương trình chuyên viên trở lên;
c) Trình độ lý luận chính trị từ Trung cấp trở lên;
d) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;
đ) Có trình độ một trong các ngoại ngữ thông dụng, trình độ B trở lên.
Điều 3. Ngoài các tiêu chuẩn chung tại Điều 2 Quy định này, các chức danh sau phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện:
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Nội vụ: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác; đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước chương trình chuyên viên chính trở lên; nắm vững quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản công; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Sở Nội vụ: Nắm vững quy định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng, cơ quan thuộc Sở; các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản công. Có khả năng tổng hợp, kỹ năng giao tiếp hành chính; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Trưởng Phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có từ 03 năm trở lên làm công tác tham mưu thuộc lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực công tác nội vụ; am hiểu toàn diện các lĩnh vực thuộc công tác nội vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Khi đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức lãnh đạo theo thẩm quyền phân cấp phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy định này, đúng quy hoạch của cơ quan, đơn vị và các điều kiện khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Giám đốc Sở Nội vụ:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 4076/2004/QĐ-UB về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 154/2003/QĐ-UB về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, phó Trưởng phòng và tương đương do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 07/2009/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; Trưởng, Phó phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2015 về ban hành bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 5Quyết định 35/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
- 6Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 12/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1Quyết định 12/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Thông tư 04/2008/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Thông tư 06/2008/TT-BNV sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III phần I Thông tư 04/2008/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Luật cán bộ, công chức 2008
- 7Quyết định 4076/2004/QĐ-UB về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8Quyết định 154/2003/QĐ-UB về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, phó Trưởng phòng và tương đương do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Quyết định 07/2009/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; Trưởng, Phó phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La
- 10Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2015 về ban hành bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 11Quyết định 35/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
- 12Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 13Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 32/2010/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- Số hiệu: 32/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Đỗ Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
