Tóm tắt Quyết định 3022/2013/QĐ-UBND về mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Quyết định số 3022/2013/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về mức giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch chi tiết theo từng đối tượng sử dụng
Quyết định phân chia cụ thể giá nước sạch áp dụng cho 3 nhóm đối tượng tiêu dùng chính trên địa bàn thành phố Hà Giang như sau:
- Sinh hoạt hộ gia đình: Áp dụng mức giá 7.200 đồng/m3. Đối tượng áp dụng bao gồm các hộ gia đình tiêu dùng nước sinh hoạt; các phòng trọ do hộ gia đình cho công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và người lao động thuê để ở; học sinh, sinh viên ở nội trú tại các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề; nước phục vụ cho mục đích vệ sinh công cộng.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Áp dụng mức giá 14.000 đồng/m3.
- Kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá 23.000 đồng/m3.
Lưu ý về cấu thành giá: Mức giá tiêu thụ nước sạch nêu trên là giá bán trực tiếp đến các đối tượng tiêu dùng và đã bao gồm các khoản thuế, phí theo quy định pháp luật, cụ thể gồm: Thuế môi trường, Thuế giá trị gia tăng (VAT) và Phí dịch vụ môi trường rừng.
- Quy định về hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Giang.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang.
- Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Hà Giang (đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ).
- Thủ trưởng các sở, ngành cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3022/2013/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 23 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MỨC GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLB-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài Chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông báo số 234/TB-UBND, ngày 29 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về Kết luận phiên họp UBND tỉnh tháng 10 năm 2013;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 262/TTr-STC, ngày 16 tháng 9 năm 2013 và Báo cáo số 455/BC-ĐKT, ngày 02/12/2013 của Đoàn Kiểm tra liên ngành theo Quyết định số 2554/QĐ-UBND, ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:
| STT | ĐỐI TƯỢNG TIÊU DÙNG | ĐVT | ĐƠN GIÁ |
| 1 | Sinh hoạt hộ gia đình (bao gồm cả nước sinh hoạt cấp cho các phòng trọ của hộ gia đình cho công chức, viên chức, học sinh sinh viên và người lao động thuê để ở); học sinh, sinh viên ở nội trú các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề; vệ sinh công cộng. | Đồng/m3 | |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp | Đồng/m3 | 14.000 |
| 3 | Kinh doanh dịch vụ | Đồng/m3 | 23.000 |
Mức giá trên là giá bán trực tiếp cho các đối tượng tiêu dùng (đã bao gồm thuế môi trường, thuế giá trị gia tăng và phí dịch vụ môi trường rừng).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Hà Giang; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Hà Giang; Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2013/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 46/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 32/2013/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 39/2014/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5Nghị quyết 204/2015/NQ-HĐND Quy định phân cấp thẩm quyền điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng và thanh lý công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2017 quy định về mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với hộ dân cư sử dụng nước sạch của Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi
- 7Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2022
- 9Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1Quyết định 40/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2022
- 4Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 07/2013/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 46/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7Quyết định 32/2013/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Quyết định 39/2014/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 9Nghị quyết 204/2015/NQ-HĐND Quy định phân cấp thẩm quyền điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng và thanh lý công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2017 quy định về mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với hộ dân cư sử dụng nước sạch của Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi
Quyết định 3022/2013/QĐ-UBND về mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 3022/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Đàm Văn Bông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
