GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH 30/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quy định tiêu chuẩn, định mức công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo kèm theo Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2022, mang lại những điều chỉnh quan trọng về diện tích tối thiểu và tối đa đối với các công trình sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
NỘI DUNG CHI TIẾT VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP
Dưới đây là các quy định chi tiết về định mức diện tích (tối thiểu và tối đa tính bằng m2) đối với từng loại công trình sự nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực cụ thể:
1. Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Trường Năng khiếu, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh: Nhà thi đấu đa năng đạt chuẩn quốc gia và quốc tế có quy mô từ 2.000 đến 3.000 chỗ ngồi (diện tích từ 5.000 đến 7.000 m2); Sân vận động có khán đài đạt chuẩn quốc gia và quốc tế (diện tích từ 22.000 đến 35.000 m2); Bể bơi đạt chuẩn quốc gia và quốc tế bao gồm công trình phụ trợ (diện tích từ 7.000 đến 10.000 m2); Nhà tập luyện các môn thể thao trong nhà (diện tích từ 1.000 đến 1.200 m2); Phòng học văn hóa và giảng dạy chuyên môn (diện tích từ 50 đến 80 m2 cho mỗi phòng trong tổng số 4 phòng); Phòng ở cho học sinh, vận động viên khép kín cho 6 người (diện tích từ 25 đến 30 m2 cho mỗi phòng trong tổng số 35 phòng); Khu nhà ăn (diện tích từ 250 đến 300 m2); Nhà kho chung (diện tích từ 250 đến 300 m2).
- Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh: Rạp hát (diện tích từ 1.500 đến 2.000 m2); Hội trường phục vụ hội nghị và biểu diễn quy mô cấp tỉnh, khu vực (diện tích từ 1.100 đến 1.500 m2); Khu vực triển lãm (diện tích từ 600 đến 850 m2); Rạp chiếu phim quy mô 400 chỗ ngồi (diện tích từ 700 đến 800 m2); Rạp chiếu phim nhỏ quy mô 100 chỗ ngồi (diện tích từ 150 đến 200 m2); Phòng tuyên truyền, cổ động, triển lãm (diện tích từ 80 đến 100 m2).
- Thư viện tỉnh: Phòng đọc sách (diện tích từ 200 đến 300 m2 cho mỗi phòng trong tổng số 2 phòng); Kho sách thiếu nhi (diện tích từ 150 đến 200 m2); Kho sách địa chí - Ngoại văn (diện tích từ 150 đến 250 m2); Kho sách mượn (diện tích từ 150 đến 250 m2); Phòng đọc đa phương tiện (diện tích từ 100 đến 200 m2); Phòng triển lãm sách báo và hội thảo (diện tích từ 200 đến 250 m2).
- Bảo tàng tỉnh: Phòng trưng bày về các dân tộc Mường, Thái, Tày, Dao, H’mong... (diện tích từ 800 đến 1.200 m2); Phòng trưng bày về văn hóa Hòa Bình (diện tích từ 500 đến 700 m2); Phòng trưng bày Trống đồng cổ (diện tích từ 300 đến 500 m2); Phòng trưng bày về gốm cổ (diện tích từ 300 đến 500 m2); Phòng trưng bày thời kỳ kháng chiến (diện tích từ 300 đến 500 m2); Phòng trưng bày về thiên nhiên, đất nước và con người Hòa Bình (diện tích từ 250 đến 400 m2); Phòng chiếu phim và các nội dung trưng bày quy mô 150 người (diện tích từ 300 đến 500 m2); Các kho bảo quan hiện vật chuyên biệt (diện tích dao động từ 50 đến 250 m2 tùy loại hiện vật).
- Đoàn Nghệ thuật các dân tộc tỉnh: Nhà biểu diễn nghệ thuật với diện tích khán đài khán giả (từ 1.000 đến 1.200 m2) và diện tích sân khấu (từ 250 đến 300 m2); Phòng tập múa (diện tích từ 200 đến 250 m2); Phòng tập kịch (diện tích từ 150 đến 180 m2); Phòng tập cho ban nhạc (diện tích từ 120 đến 150 m2); Phòng vẽ (diện tích từ 200 đến 250 m2); Phòng hóa trang thay đồ nam, nữ (diện tích từ 100 đến 120 m2).
2. Lĩnh vực Giao thông vận tải
- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới: Diện tích quy định từ 3.500 đến 10.500 m2.
- Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô hạng A1: Diện tích quy định từ 4.000 đến 5.000 m2.
3. Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Trung tâm Giống cây trồng, Vật nuôi và Thủy sản: Phòng nuôi cấy mô và kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng (diện tích từ 100 đến 150 m2); Phòng kiểm nghiệm giống gia súc, gia cầm và thủy sản (diện tích từ 300 đến 400 m2); Nhà kho (diện tích từ 250 đến 300 m2).
- Trung tâm Khuyến nông: Phòng trưng bày và tư vấn dịch vụ nông nghiệp (diện tích từ 100 đến 150 m2); Phòng dạy nghề và huấn luyện nông dân (diện tích từ 250 đến 300 m2); Phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm giống cây trồng (diện tích từ 250 đến 300 m2).
4. Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
- Trung tâm Ứng dụng thông tin khoa học, công nghệ: Phòng sản xuất chế phẩm sinh học (diện tích từ 60 đến 80 m2); Phòng khai thác phát minh bằng sáng chế công nghệ mới (diện tích từ 60 đến 80 m2); Phòng phân tích, phân loại mẫu (diện tích từ 50 đến 60 m2); Phòng xử lý nguyên liệu đầu vào (diện tích từ 50 đến 60 m2); Phòng Studio (diện tích từ 20 đến 35 m2); Phòng đặt máy chủ (diện tích từ 15 đến 35 m2); Kho dữ liệu khoa học và công nghệ (diện tích từ 15 đến 35 m2).
- Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng: Phòng LAB Hóa lý (diện tích từ 35 đến 45 m2); Phòng kiểm định đồng hồ điện (diện tích từ 35 đến 45 m2); Phòng kỹ thuật ứng dụng khoa học và công nghệ (diện tích từ 30 đến 40 m2); Phòng kiểm định đồng hồ nước (diện tích từ 15 đến 25 m2).
5. Lĩnh vực Xây dựng
- Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng: Phòng đặt máy thử nghiệm (diện tích từ 80 đến 100 m2); Bãi chứa mẫu thử và đúc mẫu (diện tích từ 80 đến 100 m2); Phòng gia công mẫu (diện tích từ 40 đến 60 m2); Phòng kho tổng hợp (diện tích từ 30 đến 35 m2).
6. Lĩnh vực Phát thanh và Truyền hình
- Các công trình kỹ thuật và nghiệp vụ: Trường quay ngoài trời (diện tích từ 3.000 đến 3.500 m2); Trung tâm Kỹ thuật (diện tích từ 1.500 đến 2.000 m2); Nhà hát truyền hình (diện tích từ 1.200 đến 1.500 m2); Nhà kho (diện tích từ 800 đến 1.000 m2); Trung tâm dịch vụ truyền hình và điều hành (diện tích từ 500 đến 700 m2); Nhà đặt máy phát sóng (diện tích từ 250 đến 350 m2); Nhà xe màu (diện tích từ 150 đến 250 m2); Nhà kỹ thuật (diện tích từ 150 đến 200 m2); Phim trường thời sự (diện tích từ 100 đến 150 m2).
7. Lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội
- Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hoà Bình và Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hoà Bình: Phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, kỹ thuật cơ sở, chuyên môn (diện tích từ 48 đến 50 m2); Giảng đường (diện tích từ 1 đến 1,2 m2 cho một chỗ ngồi); Phòng đọc điện tử thư viện (diện tích từ 2 đến 3 m2 cho một chỗ ngồi dùng máy tính); Phòng ký túc xá quy định không quá 8 người/phòng, diện tích tối đa 40 m2/phòng (tiêu chuẩn diện tích từ 4 đến 5 m2 cho một người); Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá (diện tích từ 6 đến 8 m2); Khu vực gia công và kho nhà ăn (diện tích từ 0,8 đến 1 m2 cho một chỗ).
- Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em (quy mô 500 đối tượng): Phòng ở cho đối tượng bao gồm cả vệ sinh (diện tích từ 3.000 đến 4.000 m2, tương đương tiêu chuẩn từ 6 đến 8 m2/người); Phòng ăn cho đối tượng (diện tích từ 500 đến 750 m2, tương đương tiêu chuẩn từ 1 đến 1,5 m2/người); Phòng luyện tập thể dục thể thao (diện tích từ 400 đến 500 m2); Phòng sinh hoạt chung (diện tích từ 300 đến 350 m2); Nhà lao động sản xuất cho đối tượng (diện tích từ 250 đến 300 m2); Phòng bếp (diện tích từ 200 đến 250 m2); Phòng Y tế (diện tích từ 100 đến 150 m2).
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số I (quy mô 300 học viên): Phòng ở cho học viên bao gồm cả vệ sinh (diện tích từ 1.800 đến 2.400 m2, tương đương tiêu chuẩn từ 6 đến 8 m2/học viên); Nhà lao động sản xuất (diện tích từ 500 đến 600 m2); Khu cắt cơn cho học viên (diện tích từ 400 đến 500 m2); Phòng ăn cho học viên (diện tích từ 300 đến 450 m2, tương đương tiêu chuẩn từ 1 đến 1,5 m2/học viên); Phòng luyện tập thể dục thể thao (diện tích từ 300 đến 350 m2); Phòng sinh hoạt chung (diện tích từ 300 đến 350 m2); Nhà gặp thăm thân (diện tích từ 150 đến 200 m2); Phòng Y tế (diện tích từ 150 đến 200 m2); Phòng bếp (diện tích từ 150 đến 180 m2).
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số II (quy mô 700 học viên): Phòng ở cho học viên bao gồm cả vệ sinh (diện tích từ 4.200 đến 5.600 m2, tương đương tiêu chuẩn từ 6 đến 8 m2/học viên); Nhà lao động sản xuất (diện tích từ 1.000 đến 1.200 m2); Phòng ăn cho học viên (diện tích từ 700 đến 1.050 m2, tương đương tiêu chuẩn từ 1 đến 1,5 m2/học viên); Phòng luyện tập thể dục thể thao (diện tích từ 700 đến 850 m2); Phòng sinh hoạt chung (diện tích từ 700 đến 850 m2); Khu cắt cơn cho học viên (diện tích từ 600 đến 800 m2); Phòng Y tế (diện tích từ 250 đến 300 m2); Phòng bếp (diện tích từ 180 đến 200 m2); Nhà gặp thăm thân (diện tích từ 150 đến 200 m2).
- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hoà Bình: Phòng tổ chức sàn giao dịch việc làm (diện tích từ 150 đến 200 m2); Phòng tư vấn xuất khẩu lao động (diện tích từ 80 đến 100 m2); Phòng Đào tạo dạy nghề (diện tích từ 80 đến 100 m2 cho mỗi phòng trong tổng số 4 phòng); Phòng Đào tạo tiếng nước ngoài (diện tích từ 50 đến 60 m2 cho mỗi phòng trong tổng số 4 phòng); Phòng ăn cho học viên (diện tích từ 70 đến 90 m2); Bếp nấu ăn cho học viên (diện tích từ 50 đến 60 m2).
8. Lĩnh vực Công thương
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: Sân triển lãm ngoài trời (diện tích từ 10.000 đến 11.000 m2); Nhà dịch vụ tổng hợp (diện tích từ 980 đến 1.000 m2).
9. Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
- Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông: Trung tâm tích hợp dữ liệu (diện tích từ 165 đến 225 m2); Phòng máy tính phục vụ đào tạo (diện tích từ 85 đến 100 m2); Phòng máy chủ (Server room) (diện tích từ 50 đến 65 m2); Phòng LAB mạng, bảo mật (diện tích từ 45 đến 60 m2); Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ (diện tích từ 40 đến 50 m2); Phòng thông tin điện tử (diện tích từ 40 đến 60 m2); Phòng điều hành (NOC-room) (diện tích từ 40 đến 50 m2); Phòng mạng (Network room) (diện tích từ 35 đến 45 m2); Phòng Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ (diện tích từ 30 đến 40 m2); Phòng kho chứa máy móc thiết bị đào tạo (diện tích từ 30 đến 40 m2); Phòng điện - M&E (diện tích từ 25 đến 40 m2).
10. Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường: Phòng kỹ thuật (diện tích từ 200 đến 250 m2).
- Trung tâm Công nghệ thông tin: Kho lưu trữ bản đồ ngành Tài nguyên và Môi trường (diện tích từ 55 đến 60 m2); Kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài nguyên và Môi trường (diện tích từ 55 đến 60 m2 cho mỗi kho trong tổng số 4 kho); Phòng máy chủ quản trị hệ thống công nghệ thông tin (diện tích từ 40 đến 45 m2).
- Văn phòng đăng ký đất đai: Kho lưu trữ hồ sơ địa chính của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh (diện tích từ 150 đến 200 m2); Kho lưu trữ hồ sơ địa chính tại các Chi nhánh (diện tích từ 80 đến 100 m2 cho mỗi kho trong tổng số 11 kho); Kho thiết bị dụng cụ, tài liệu của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh (diện tích từ 80 đến 100 m2); Kho thiết bị dụng cụ, tài liệu tại các chi nhánh (diện tích từ 40 đến 60 m2 cho mỗi kho trong tổng số 11 kho); Phòng đặt máy chủ quản trị hệ thống thông tin lưu trữ (diện tích từ 40 đến 50 m2).
- Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường: Phòng xử lý mẫu, phòng cân, phòng phân tích mẫu, phòng hóa chất, phòng lưu trữ tài liệu (mỗi phòng có diện tích quy định từ 30 đến 60 m2).
11. Các công trình sự nghiệp khác
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Diện tích quy định từ 2.000 đến 2.500 m2.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND quy định rõ các điều khoản thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định gốc tại Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2022/QĐ-UBND | Hoà Bình, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 290/TTr-STC- QLG&CS ngày 14 tháng 7 năm 2022; Ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 272/HĐND-CTHĐND ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quy định tiêu chuẩn, định mức công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; như sau:
“2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập
| STT | Loại diện tích | Diện tích tối thiểu (m2) | Diện tích tối đa (m2) |
| Diện tích công trình sự nghiệp ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
| |
| 1 | Trường Năng khiếu, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh |
|
|
|
| Nhà thi đấu đa năng đủ tiêu chuẩn thi đấu các giải quốc gia và quốc tế (2.000 đến 3.000 chỗ ngồi ) | 5.000 | 7.000 |
|
| Sân vận động có khán đài đạt tiêu chuẩn thi đấu các giải quốc gia và quốc tế | 22.000 | 35.000 |
|
| Bể bơi đạt tiêu chuẩn các giải quốc gia và quốc tế (bao gồm cả công trình phụ trợ đạt tiêu chuẩn) | 7.000 | 10.000 |
|
| Nhà tập luyện các môn thể thao trong nhà | 1.000 | 1.200 |
|
| Phòng để xe, vật tư và sửa xe của bộ môn xe đạp | 50 | 80 |
|
| Phòng học văn hóa và giảng dạy chuyên môn: 4 phòng (Diện tích cho 01 phòng) | 50 | 80 |
|
| Phòng hội nghị dưới 100 chỗ ngồi | 100 | 150 |
|
| Phòng ở cho học sinh, vận động viên có nhà vệ sinh khép kín 6 người/phòng (35 phòng) diện tích cho mỗi phòng | 25 | 30 |
|
| Phòng sinh hoạt chung | 100 | 150 |
|
| Phòng thư viện | 50 | 80 |
|
| Phòng y tế | 25 | 30 |
|
| Phòng trực quản sinh | 25 | 30 |
|
| Phòng giáo vụ | 25 | 30 |
|
| Khu nhà ăn | 250 | 300 |
|
| Kho để vật tư phát cho học sinh | 50 | 80 |
|
| Khu nhà Vệ sinh chung | 50 | 70 |
|
| Nhà kho chung | 250 | 300 |
| 2 | Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh |
|
|
|
| Phòng tuyên truyền, cổ động, triển lãm | 80 | 100 |
|
| Phòng nghệ thuật quần chúng và nghiệp vụ điện ảnh | 80 | 100 |
|
| Phòng đội tuyên truyền, lưu động | 80 | 100 |
|
| Rạp hát | 1.500 | 2.000 |
|
| Hội trường phục vụ Hội nghị, biểu diễn quy mô cấp tỉnh, khu vực | 1.100 | 1.500 |
|
| Khu vực triển lãm | 600 | 850 |
|
| Rạp chiếu phim quy mô 400 chỗ ngồi | 700 | 800 |
|
| Rạp chiếu phim nhỏ quy mô 100 chỗ ngồi | 150 | 200 |
|
| Phòng kỹ thuật, trang thiết bị | 80 | 100 |
|
| Phòng kho chung | 80 | 100 |
| 3 | Thư viện tỉnh |
|
|
|
| Phòng đọc sách: 02 phòng (Diện tích cho 01 phòng) | 200 | 300 |
|
| Phòng Phục chế bảo quản tài liệu | 80 | 100 |
|
| Kho sách thiếu nhi | 150 | 200 |
|
| Kho sách địa chí - Ngoại văn | 150 | 250 |
|
| Kho sách mượn | 150 | 250 |
|
| Kho sách biếu tặng | 50 | 80 |
|
| Kho sách luân chuyển | 50 | 80 |
|
| Kho báo - tạp chí | 50 | 80 |
|
| Kho vật tư, hành chính | 50 | 80 |
|
| Phòng đọc cho người khuyết tật | 80 | 100 |
|
| Phòng đọc đa phương tiện | 100 | 200 |
|
| Phòng quản lý thư viện điện tử và số hóa tài liệu | 50 | 100 |
|
| Phòng triển lãm sách báo và hội thảo | 200 | 250 |
|
| Khu vệ sinh chung | 50 | 100 |
|
| Phòng hội nghị dưới 100 chỗ ngồi | 100 | 150 |
| 4 | Bảo tàng tỉnh |
|
|
|
| Kho bảo quản hiện vật tạm thời | 50 | 100 |
|
| Kho hiện vật đá | 150 | 250 |
|
| Kho hiện vật đồ đồng | 100 | 200 |
|
| Kho hiện vật đồ gốm | 100 | 200 |
|
| Kho hiện vật văn vật | 100 | 200 |
|
| Kho hiện vật kháng chiến | 100 | 200 |
|
| Kho bảo quản hiện vật cổ sinh học và tiêu bản động thực vật | 50 | 100 |
|
| Kho hiện vật phim ảnh, tài liệu tham khảo | 50 | 100 |
|
| Kho sách và tài liệu nghiệp vụ | 50 | 100 |
|
| Kho vật tư phục vụ trưng bày | 50 | 100 |
|
| Kho vật tư hành chính | 50 | 100 |
|
| Phòng trưng bày về thiên nhiên, đất nước và con người Hòa Bình | 250 | 400 |
|
| Phòng trưng bày về các dân tộc Mường, Thái, Tày, Dao, H’mong… | 800 | 1.200 |
|
| Phòng trưng bày về văn hóa Hòa Bình | 500 | 700 |
|
| Phòng trưng bày Trống đồng cổ | 300 | 500 |
|
| Phòng trưng bày về gốm cổ | 300 | 500 |
|
| Phòng trưng bày thời kỳ kháng chiến | 300 | 500 |
|
| Phòng trưng bày Hòa Bình từ năm 1991 đến nay | 250 | 400 |
|
| Phòng trưng bày theo chuyên đề | 250 | 400 |
|
| Phòng chiếu phim và các nội dung trưng bày (150 người) | 300 | 500 |
|
| Phòng đón tiếp | 250 | 300 |
|
| Phòng dịch vụ phụ trợ | 100 | 200 |
|
| Khu vệ sinh chung | 50 | 100 |
|
| Phòng hội nghị dưới 100 chỗ ngồi | 100 | 150 |
| 5 | Đoàn Nghệ thuật các dân tộc tỉnh |
|
|
|
| Phòng phục vụ tập luyện và kho vật tư: |
|
|
|
| Phòng tập hát đơn ca: 2 phòng (diện tích cho 1 phòng) | 20 | 30 |
|
| Phòng tập hát tốp ca: 2 phòng (diện tích cho 1 phòng) | 40 | 50 |
|
| Phòng tập kịch | 150 | 180 |
|
| Phòng tập múa | 200 | 250 |
|
| Phòng tập cho ban nhạc | 120 | 150 |
|
| Phòng tập độc tấu: 2 phòng (diện tích cho 1 phòng) | 40 | 50 |
|
| Phòng hóa trang thay đồ nam, nữ | 100 | 120 |
|
| Kho phông màn | 50 | 60 |
|
| Phòng Thu âm | 30 | 35 |
|
| Kho trang phục | 50 | 60 |
|
| Kho để sân khấu | 50 | 60 |
|
| Kho âm thanh | 50 | 60 |
|
| Kho ánh sáng | 50 | 60 |
|
| Kho nhạc cụ | 50 | 60 |
|
| Kho đạo cụ | 50 | 60 |
|
| Nhà biểu diễn nghệ thuật: |
|
|
|
| Diện tích khán đài khán giả | 1.000 | 1.200 |
|
| Diện tích sân khấu | 250 | 300 |
|
| Phòng chờ diễn (2 phòng) | 60 | 70 |
|
| Phòng hóa trang cho 50 diễn viên | 100 | 150 |
|
| Phòng tạo chân dung nhân vật | 20 | 30 |
|
| Phòng vẽ | 200 | 250 |
|
| Phòng truyền thống | 70 | 80 |
|
| Phòng Hội nghị dưới 100 chỗ ngồi | 100 | 150 |
|
|
| ||
| 1 | Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới | 3.500 | 10.500 |
| 2 | Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 | 4.000 | 5.000 |
| Diện tích công trình sự nghiệp ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn |
|
| |
| 1 | Trung tâm Giống cây trồng, Vật nuôi và Thủy sản |
|
|
|
| Phòng nuôi cấy mô và kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng | 100 | 150 |
|
| Nhà dâm cành |
|
|
|
| Phòng kiểm nghiệm giống gia súc, gia cầm và thủy sản | 300 | 400 |
|
| Nhà kho | 250 | 300 |
| 2 | Trung tâm Khuyến nông |
|
|
|
| Phòng trưng bày và tư vấn dịch vụ nông nghiệp | 100 | 150 |
|
| Phòng dạy nghề và huấn luyện nông dân | 250 | 300 |
|
| Phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm giống cây trồng | 250 | 300 |
|
|
| ||
| 1 | Trung tâm Ứng dụng thông tin khoa học, công nghệ |
|
|
|
| Phòng Studio | 20 | 35 |
|
| Phòng lưu trữ tài liệu | 15 | 25 |
|
| Phòng đặt máy chủ | 15 | 35 |
|
| Phòng dựng phim | 15 | 25 |
|
| Kho dữ liệu khoa học và công nghệ | 15 | 35 |
|
| Phòng sản xuất chế phẩm sinh học | 60 | 80 |
|
| Phòng chuyển giao dịch vụ khoa học công nghệ | 20 | 30 |
|
| Phòng kiểm định chất lượng phân bón | 40 | 50 |
|
| Phòng nghiên cứu chất lượng phân bón | 14 | 20 |
|
| Phòng khai thác phát minh bằng sáng chế công nghệ mới | 60 | 80 |
|
| Phòng nghiên cứu công nghệ sinh học | 40 | 50 |
|
| Phòng nghiên cứu công nghệ vi sinh | 20 | 30 |
|
| Phòng cấy tế bào thực vật vào dung dịch | 15 | 30 |
|
| Phòng để môi trường nuôi cấy | 14 | 20 |
|
| Phòng pha chế, hấp sấy dung dịch nuôi cấy mô | 25 | 30 |
|
| Phòng nuôi cấy mô | 25 | 30 |
|
| Phòng hậu kiểm chất lượng | 15 | 25 |
|
| Phòng phân tích, phân loại mẫu | 50 | 60 |
|
| Phòng xử lý nguyên liệu đầu vào | 50 | 60 |
|
| Phòng lưu và bảo quản mẫu | 30 | 40 |
|
| Phòng thí nghiệm hóa | 30 | 40 |
|
| Phòng thí nghiệm sinh | 30 | 40 |
|
| Kho dụng cụ | 20 | 30 |
| 2 | Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng |
|
|
|
| Phòng kỹ thuật ứng dụng khoa học và công nghệ | 30 | 40 |
|
| Phòng kiểm định đồng hồ nước | 15 | 25 |
|
| Phòng kiểm định kết quả CCX F2, M1, M2 | 15 | 25 |
|
| Phòng kiểm định đồng hồ điện | 35 | 45 |
|
| Phòng kiểm định điện tim, điện não | 15 | 25 |
|
| Phòng LAB phân tích | 15 | 25 |
|
| Phòng LAB vi sinh | 15 | 25 |
|
| Phòng LAB Hóa lý | 35 | 45 |
|
|
| ||
|
| Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng |
|
|
|
| Phòng đặt máy thử nghiệm | 80 | 100 |
|
| Phòng gia công mẫu | 40 | 60 |
|
| Phòng để phụ gia | 20 | 30 |
|
| Phòng kho tổng hợp | 30 | 35 |
|
| Bãi chứa mẫu thử và đúc mẫu | 80 | 100 |
|
|
| ||
|
| Nhà kỹ thuật | 150 | 200 |
|
| Nhà đặt máy phát sóng | 250 | 350 |
|
| Trung tâm dịch vụ truyền hình và điều hành | 500 | 700 |
|
| Nhà đặt giàn giải nhiệt máy phát sóng | 35 | 45 |
|
| Nhà xe màu | 150 | 250 |
|
| Phim trường thời sự | 100 | 150 |
|
| Trường quay ngoài trời | 3.000 | 3.500 |
|
| Nhà hát truyền hình | 1.200 | 1.500 |
|
| Trung tâm Kỹ thuật | 1.500 | 2.000 |
|
| Nhà trạm biến áp | 30 | 40 |
|
| Nhà kho | 800 | 1.000 |
| Diện tích công trình sự nghiệp ngành Lao động - Thương binh và Xã hội |
|
| |
| 1 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hoà Bình; Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hoà Bình |
|
|
|
| Phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật | 48 | 50 |
|
| Phòng chuẩn bị giảng dạy (tính diện tích cho một giáo viên) | 1,2 | 1,5 |
|
| Phòng hội đồng | 18 | 45 |
|
| Phòng nghỉ cho giáo viên | 18 | 25 |
|
| Giảng đường |
|
|
|
| Giảng đường (tính diện tích cho một chỗ ngồi trong giảng đường) | 1 | 1,2 |
|
| Thư viện |
|
|
|
| Phòng đọc điện tử tính cho một chỗ ngồi (dùng máy tính) | 2 | 3 |
|
| Phòng đọc của cán bộ giáo viên (tính cho một chỗ ngồi) | 2 | 2,4 |
|
| Phòng đọc của người học (tính cho một chỗ ngồi) | 1,5 | 2 |
|
| Kho sách (m2/1.000 đơn vị sách) | 2 | 2,5 |
|
| Hội trường |
|
|
|
| Phòng khán giả (tính cho 1 chỗ) | 0,6 | 0,8 |
|
| Sân khấu (tính cho 1 chỗ) | 0,2 | 0,25 |
|
| Kho dụng cụ sân khấu (tính cho một phòng) | 12 | 15 |
|
| Kho thiết bị dụng cụ (m2/chỗ) | 0,2 | 0,25 |
|
| Phòng truyền thanh, hình ảnh | 15 | 18 |
|
| Sảnh, hành lang kết hợp chỗ nghỉ (tính cho một chỗ) | 0,2 | 0,25 |
|
| Phòng diễn viên, phòng thay đồ | 24 | 30 |
|
| Khu vệ sinh (tính cho một phòng ký túc xá) | 2 | 6 |
|
| Ký túc xá |
|
|
|
| Phòng ký túc xá (Không quá 8 người/1 phòng; không quá 40 m2/phòng; tiêu chuẩn diện tích tính cho 1 người) | 4 | 5 |
|
| Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá | 6 | 8 |
|
| Nhà ăn (bếp ăn) |
|
|
|
| Khu vực gia công và kho (tính cho một chỗ) | 0,8 | 1 |
|
| Khu vực ăn và giải khát (tính cho một chỗ) | 0,8 | 1,2 |
|
| Khu vực hành chính (tính cho một chỗ) | 0,2 | 0,8 |
|
| Khu vực phục vụ | 0,5 | 1 |
|
| Khu rèn luyện thể chất, thể duc thể thao (tính cho một người học) | 1,5 | 2 |
| 2 | Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em (500 đối tượng) |
|
|
|
| Phòng bếp | 200 | 250 |
|
| Phòng ăn cho đối tượng (1-1,5m2/người) | 500 | 750 |
|
| Phòng luyện tập thể dục thể thao | 400 | 500 |
|
| Phòng ở cho đối tượng (6m2-8m2/người bao gồm cả vệ sinh) | 3.000 | 4.000 |
|
| Phòng sinh hoạt chung | 300 | 350 |
|
| Phòng Y tế | 100 | 150 |
|
| Nhà lao động sản xuất cho đối tượng | 250 | 300 |
| 3 | Cơ sở Cai nghiện ma túy số I (300 học viên) |
|
|
|
| Phòng bếp | 150 | 180 |
|
| Phòng ăn cho học viên (1-1,5m2/học viên) | 300 | 450 |
|
| Phòng luyện tập thể dục thể thao | 300 | 350 |
|
| Phòng ở cho học viên (6m2-8m2/học viên bao gồm cả vệ sinh) | 1.800 | 2.400 |
|
| Phòng sinh hoạt chung | 300 | 350 |
|
| Phòng Y tế | 150 | 200 |
|
| Phòng trực Quản giáo | 50 | 80 |
|
| Nhà lao động sản xuất | 500 | 600 |
|
| Khu cắt cơn cho học viên | 400 | 500 |
|
| Nhà gặp thăm thân | 150 | 200 |
| 4 | Cơ sở Cai nghiện ma túy số II (700 học viên) |
|
|
|
| Phòng bếp | 180 | 200 |
|
| Phòng ăn cho học viên (1-1,5m2/học viên) | 700 | 1.050 |
|
| Phòng luyện tập thể dục thể thao | 700 | 850 |
|
| Phòng ở cho học viên (6m2-8m2/học viên bao gồm cả vệ sinh) | 4.200 | 5.600 |
|
| Phòng sinh hoạt chung | 700 | 850 |
|
| Phòng Y tế | 250 | 300 |
|
| Phòng trực Quản giáo | 50 | 80 |
|
| Nhà lao động sản xuất | 1.000 | 1.200 |
|
| Khu cắt cơn cho học viên | 600 | 800 |
|
| Nhà gặp thăm thân | 150 | 200 |
| 5 | Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hoà Bình |
|
|
|
| Phòng tổ chức sàn giao dịch viên làm (01 phòng) | 150 | 200 |
|
| Phòng tư vấn xuất khẩu lao động (01 phòng) | 80 | 100 |
|
| Phòng Đào tạo dạy nghề (04 phòng), diện tích 01 phòng | 80 | 100 |
|
| Phòng Đào tạo tiếng nước ngoài (04 phòng), diện tích 01 phòng | 50 | 60 |
|
| Phòng ăn cho học viên | 70 | 90 |
|
| Bếp nấu ăn cho học viên | 50 | 60 |
|
|
| ||
| 1 | Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp |
|
|
|
| Nhà dịch vụ tổng hợp | 980 | 1.000 |
|
| Sân triển lãm ngoài trời | 10.000 | 11.000 |
| Diện tích công trình sự nghiệp ngành Thông tin và Truyền thông |
|
| |
| 1 | Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông |
|
|
|
| Phòng Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ | 30 | 40 |
|
| Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ | 40 | 50 |
|
| Phòng thông tin điện tử | 40 | 60 |
|
| Phòng máy tính phục vụ đào tạo | 85 | 100 |
|
| Phòng LAB mạng, bảo mật | 45 | 60 |
|
| Phòng kho chứa máy móc thiết bị đào tạo | 30 | 40 |
|
| Trung tâm tích hợp dữ liệu | 165 | 225 |
|
| Phòng máy chủ (Server room) | 50 | 65 |
|
| Phòng mạng (Network room) | 35 | 45 |
|
| Phòng kho (Warehouse) chứa các thiết bị máy chủ | 8 | 12 |
|
| Phòng cài đặt, bảo dưỡng bảo trì (Staging room) | 8 | 12 |
|
| Phòng điện - M&E | 25 | 40 |
|
| Phòng điều hành (NOC- room) | 40 | 50 |
| Diện tích công trình sự nghiệp ngành Tài nguyên và Môi trường |
|
| |
| 1 | Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường |
|
|
|
| Phòng kỹ thuật | 200 | 250 |
| 2 | Trung tâm Công nghệ thông tin |
|
|
|
| Phòng máy chủ quản trị hệ thống công nghệ thông tin | 40 | 45 |
|
| Kho lưu trữ bản đồ ngành Tài nguyên và Môi trường (1 kho) | 55 | 60 |
|
| Kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài nguyên và Môi trường (4 kho) (Diện tích tính cho 1 kho) | 55 | 60 |
| 3 | Văn phòng đăng ký đất đai |
|
|
|
| Phòng đặt máy chủ quản trị hệ thống thông tin lưu trữ | 40 | 50 |
|
| Kho lưu trữ hồ sơ địa chính tại các Chi nhánh (11 kho) (diện tích tính cho 1 kho) | 80 | 100 |
|
| Kho lưu trữ hồ sơ địa chính của văn phòng đăng ký đấ đai tỉnh. | 150 | 200 |
|
| Kho thiết bị dụng cụ, tài liệu tại các cho nhánh (11 kho) (diện tích tính cho 1 kho) | 40 | 60 |
|
| Khi thiết bị dụng cụ, tài liệu của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh | 80 | 100 |
| 4 | Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường |
|
|
|
| Phòng xử lý mẫu | 30 | 60 |
|
| Phòng cân | 30 | 60 |
|
| Phòng phân tích mẫu | 30 | 60 |
|
| Phòng hóa chất | 30 | 60 |
|
| Phòng lưu trữ tài liệu | 30 | 60 |
|
|
| ||
|
| Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 2.000 | 2.500 |
”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2022.
Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 31/2022/QĐ-UBND quy định các nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về thẩm định giá trong trường hợp đi mua, thuê tài sản của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Kế hoạch 6064/KH-SYT năm 2020 hoạt động của ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Kế hoạch 227/KH-UBND năm 2014 về tổ chức kỷ niệm 59 năm ngày "Thầy thuốc Việt Nam" và tổng kết hoạt động ngành Y tế huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh năm 2013
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4Nghị định 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 9Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang
- 10Quyết định 31/2022/QĐ-UBND quy định các nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về thẩm định giá trong trường hợp đi mua, thuê tài sản của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Kế hoạch 6064/KH-SYT năm 2020 hoạt động của ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh 5 năm giai đoạn 2021-2025 do Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Kế hoạch 227/KH-UBND năm 2014 về tổ chức kỷ niệm 59 năm ngày "Thầy thuốc Việt Nam" và tổng kết hoạt động ngành Y tế huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh năm 2013
Quyết định 30/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quy định tiêu chuẩn, định mức công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc ngành y tế, ngành giáo dục và đào tạo kèm theo Quyết định 44/2019/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- Số hiệu: 30/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/09/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Quách Tất Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
