Quyết định 30/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn áp dụng cho sinh hoạt hộ gia đình và các mục đích sử dụng khác trên địa bàn tỉnh.
- Mức giá tiêu thụ nước sạch bình quân và biểu giá sinh hoạt nông thôn
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân: Được phê duyệt cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Thuận là 5.400 đồng/m³.
- Đơn giá nước sạch sinh hoạt (đã bao gồm thuế GTGT, tính tại đồng hồ nước):
- Đối với nguồn nước thô từ kênh, hồ, đập:
- Mức sử dụng từ 1 - 5m³/tháng: Giá áp dụng cho đối tượng ưu tiên là 3.000 đồng/m³; đối tượng khác là 4.300 đồng/m³.
- Mức sử dụng trên 5 - 10m³/tháng: Giá áp dụng là 4.300 đồng/m³.
- Mức sử dụng trên 10m³/tháng (ký hiệu SH2): Giá áp dụng là 5.400 đồng/m³.
- Đối với nguồn nước thô từ nước ngầm, nước tự chảy:
- Mức sử dụng từ 1 - 5m³/tháng: Giá áp dụng cho đối tượng ưu tiên là 2.200 đồng/m³; đối tượng khác là 3.500 đồng/m³.
- Mức sử dụng trên 5 - 10m³/tháng: Giá áp dụng là 3.500 đồng/m³.
- Mức sử dụng trên 10m³/tháng: Giá áp dụng là 4.600 đồng/m³.
- Đối với nguồn nước thô từ kênh, hồ, đập:
- Chính sách và đối tượng ưu tiên về giá nước sinh hoạt
- Đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên: Bao gồm các hộ dân tại các huyện, xã miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang theo quy định hiện hành; hộ nghèo (có sổ quản lý); và các đối tượng chính sách như Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, gia đình liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất, thương binh loại 1 và loại 2.
- Phương thức áp dụng giá ưu tiên: Mức giá ưu tiên chỉ áp dụng cho 05m³ nước sạch sinh hoạt đầu tiên (3.000 đồng/m³ đối với nước từ kênh, hồ, đập và 2.200 đồng/m³ đối với nước ngầm, nước tự chảy). Trường hợp tiêu thụ vượt quá 05m³, phần khối lượng nước vượt sẽ tính theo mức giá nước sinh hoạt hộ dân cư thông thường.
- Giá nước cho các mục đích sử dụng khác
- Đối với việc cung cấp nước cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng, hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được tự quyết định mức giá cụ thể.
- Mức giá tự quyết định phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và dựa trên cơ sở mức giá tiêu thụ nước sạch bình quân đã được UBND tỉnh phê duyệt là 5.400 đồng/m³.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Thời gian áp dụng: Mức giá nước sạch theo Quyết định này bắt đầu áp dụng từ kỳ 7 năm 2012.
- Trách nhiệm của các cơ quan:
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền nước sinh hoạt của hộ dân cư theo đúng đơn giá quy định.
- Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động thu tiền nước của Trung tâm.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 30/2012/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, đồng thời thay thế Quyết định số 510/2009/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Ninh Thuận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2012/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 28 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ văn bản số 42/HĐND-TH ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về ý kiến giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 56/TTr-SNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 và của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 1143/STC-QLGCS ngày 08 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch bình quân của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn là 5.400 đồng/m3.
2. Biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, như sau:
Đơn vị tính giá nước tiêu thụ nước sạch: đồng/m3
| Mức sử dụng trong 1 tháng | Ký hiệu | Sử dụng nguồn nước thô | Sử dụng nguồn nước thô từ nguồn nước ngầm, nước tự chảy | ||
| Đối tượng huyện, xã miền núi, ĐBKK, bãi ngang; hộ nghèo, gia đình chính sách | Các đối tượng khác | Đối tượng huyện, xã miền núi, ĐBKK, bãi ngang; hộ nghèo, gia đình chính sách | Các đối tượng khác | ||
| Từ 1- 5m3 | SH1 | 3.000 | 4.300 | 2.200 | 3.500 |
| Trên 5 - 10m3 | 4.300 | 3.500 | |||
| Trên 10m3 | SH2 | 5.400 | 5.400 | 4.600 | 4.600 |
3. Đối tượng ưu tiên: đối tượng huyện, xã miền núi, đặc biệt khó khăn, bãi ngang được phê duyệt theo quy định hiện hành; hộ nghèo (có sổ) và đối tượng chính sách như: Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, gia đình liệt sĩ đang hưởng tuất, thương binh loại 1 và loại 2.
- Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt sử dụng phần khối lượng 05m3 đầu tiên là 3.000 đồng/m3 đối với nước sạch sử dụng nguồn nước thô từ kênh, hồ, đập, …; đối với nước sạch sử dụng nguồn nước thô từ nước ngầm, nước tự chảy là 2.200 đồng/m3;
- Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt sử dụng phần khối lượng lớn hơn 05m3: tính như giá sinh hoạt hộ dân cư.
Điều 2. Giá nước các đối tượng sử dụng nước theo mục đích khác
Cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tự quyết định giá nước theo các quy định hiện hành trên cơ sở giá nước bình quân được duyệt là 5.400 đồng/m3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Mức giá quy định tại Điều 1 là giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được tính tại đồng hồ nước của các đối tượng sử dụng nước.
3. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu tiền cung cấp nước cho mục đích sử dụng sinh hoạt các hộ dân cư theo đơn giá đã được phê duyệt tại
4. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thu tiền cung cấp nước tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Ninh Thuận.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 510/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 510/2009/QĐ-UBND ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2013 về biểu giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 07/2013/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Nghị quyết 21/2006/NQ-HĐND phê duyệt giá tiêu thụ nước sinh hoạt đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 102/2014/QĐ-UBND phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Quyết định 510/2009/QĐ-UBND ban hành mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 46/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 102/2014/QĐ-UBND phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 4Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2013 về biểu giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 07/2013/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Nghị quyết 21/2006/NQ-HĐND phê duyệt giá tiêu thụ nước sinh hoạt đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 30/2012/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 30/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/06/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
