Tóm tắt Quyết định 2709/QĐ-BNNMT về việc tiếp tục có hiệu lực của các văn bản hướng dẫn Luật Khoáng sản
Quyết định 2709/QĐ-BNNMT được ban hành nhằm công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản tiếp tục có hiệu lực thi hành trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của quyết định này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 2709/QĐ-BNNMT tiếp tục có hiệu lực của văn bản hướng dẫn Luật Khoáng sản 47-L/CTN, được sửa đổi bởi Luật 46/2005/QH11 và Luật Khoáng sản 60/2010/QH12, được sửa đổi bởi Luật 35/2018/QH14.
- Số hiệu: 2709/QĐ-BNNMT.
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Lĩnh vực: Địa chất và khoáng sản.
Nội dung chi tiết các điều khoản của Quyết định
1. Công bố danh mục 39 văn bản hướng dẫn Luật Khoáng sản tiếp tục có hiệu lực (Điều 1)
Quyết định ban hành kèm theo danh mục gồm 39 văn bản quy định chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các văn bản luật bao gồm:
- Luật Khoáng sản số 47-L/CTN, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 46/2005/QH11.
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14.
Việc tiếp tục duy trì hiệu lực của 39 văn bản này thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản nhằm đảm bảo tính liên tục, ổn định trong công tác quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về khoáng sản.
2. Thời gian và điều kiện áp dụng hiệu lực chuyển tiếp (Điều 2)
Quyết định quy định rõ mốc thời gian và điều kiện duy trì hiệu lực của các văn bản trong danh mục:
- Thời điểm bắt đầu: Các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1 tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Thời hạn hiệu lực: Các văn bản này sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc bị bãi bỏ bởi cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Quy định này giúp tránh khoảng trống pháp lý trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật về địa chất và khoáng sản.
3. Hiệu lực thi hành của Quyết định (Điều 3)
Quyết định 2709/QĐ-BNNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, tạo cơ sở pháp lý tức thời cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản áp dụng thống nhất.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cụ thể cho các cá nhân và đơn vị chủ chốt bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ.
- Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
- Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Các đơn vị nêu trên có trách nhiệm phối hợp, triển khai và giám sát việc thực hiện Quyết định này đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2709/QĐ-BNNMT | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT, BIỆN PHÁP CỤ THỂ ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH CỦA LUẬT KHOÁNG SẢN SỐ 47-L/CTN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU BỞI LUẬT SỐ 46/2005/QH11 VÀ LUẬT KHOÁNG SẢN SỐ 60/2010/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU BỞI LUẬT SỐ 35/2018/QH14
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 39 văn bản quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản số 47- L/CTN, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 46/2005/QH11 và Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14 tiếp tục có hiệu lực thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Điều 2. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1 Quyết định này tiếp tục có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc bị bãi bỏ bởi cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC THUỘC LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản
| TT | Tên loại văn bản | Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành | Tên gọi của văn bản | Thời điểm có hiệu lực |
| 1 | Thông tư | Số 11/2016/TT-BTNMT ngày 16/6/2016 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000 | 03/8/2016 |
| 2 | Thông tư | Số 39/2017/TT-BTNMT ngày 16/10/2017 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1:25.000 và tỷ lệ 1:10.000 | 30/11/2017 |
| 3 | Thông tư | Số 54/2017/TT-BTNMT ngày 07/12/2017 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ di sản địa chất tỷ lệ 1:200.000 | 22/01/2018 |
| 4 | Thông tư | Số 62/2017/TT-BTNMT ngày 22/12/2017 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển | 12/02/2018 |
| 5 | Thông tư | Số 68/2017/TT-BTNMT ngày 28/12/2017 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền | 19/02/2018 |
| 6 | Thông tư | Số 15/2018/TT-BTNMT ngày 25/10/2018 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay hoặc di động để xác định hàm lượng các nguyên tố hóa học trong mẫu đất | 10/12/2018 |
| 7 | Thông tư | Số 12/2021/TT-BTNMT ngày 17/8/2021 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS | 05/10/2021 |
| 8 | Thông tư | Số 19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý | 06/02/2023 |
| 9 | Thông tư | Số 40/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển | 11/02/2025 |
| 10 | Thông tư | Số 18/2024/TT-BTNMT ngày 01/10/2024 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) | 15/11/2024 |
| 11 | Thông tư | Số 39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản | 12/02/2025 |
| 12 | Thông tư | Số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 | Quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan | 15/3/2011 |
| 13 | Thông tư | Số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 | Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản | 15/3/2011 |
| 14 | Thông tư | Số 04/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 | Quy định kỹ thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình | 15/3/2011 |
| 15 | Thông tư | Số 05/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 | Quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất | 15/3/2011 |
| 16 | Thông tư | Số 23/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền | 15/3/2013 |
| 17 | Thông tư | Số 24/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn | 05/3/2013 |
| 18 | Thông tư | Số 31/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014 | Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò từ mặt đất | 08/8/2014 |
| 19 | Thông tư | Số 32/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014 | Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ | 08/8/2014 |
| 20 | Thông tư | Số 33/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014 | Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò điện | 08/8/2014 |
| 21 | Thông tư | Số 62/2014/TT-BTNMT ngày 09/12/2014 | Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản | 10/6/2015 |
| 22 | Thông tư | Số 50/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 | Quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất | 15/01/2018 |
| 23 | Thông tư | Số 37/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 | Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn | 20/8/2015 |
| 24 | Thông tư | Số 79/2015/TT-BTNMT ngày 31/12/2015 | Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh | 15/02/2016 |
| 25 | Thông tư | Số 42/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 | Quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản | 10/02/2017 |
| 26 | Thông tư | Số 28/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 | Quy định kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản | 15/02/2019 |
| 27 | Thông tư | Số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18/12/2020 | Quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào | 08/02/2021 |
| 28 | Thông tư | Số 14/2024/TT-BTNMT ngày 30/8/2024 | Quy định kỹ thuật về thăm dò và phân cấp trữ lượng, tài nguyên các mỏ cát biển | 15/10/2024 |
| 29 | Thông tư | Số 30/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại | 27/01/2025 |
| 30 | Thông tư | Số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13/12/2024 | Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển | 28/01/2025 |
| 31 | Quyết định | Số 12/2001/QĐ-BCN ngày 09/3/2001 | Ban hành Quy định tạm thời Nội dung chủ yếu của công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và khoáng sản rắn đới biển nông ven bờ (0- 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 - 1:50.000 | 24/3/2001 |
B. Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản
| TT | Tên loại văn bản | Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành | Tên gọi của văn bản | Thời điểm có hiệu lực | Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của VBQPPL tiếp tục có hiệu lực |
| 1 | Thông tư | Số 37/2010/TT-BTNMT ngày 14/12/2010 | Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo | 15/02/2011 | Tiếp tục có hiệu lực toàn bộ văn bản trừ các nội dung[1]: - Nội dung “Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam” tại Điều 3; - Nội dung “Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại Mục 6 Chương 1 của Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển và hải đảo; - Bảng 1 Mục 8 Chương 1 của Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển và hải đảo. |
| 2 | Thông tư | Số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25/02/2015 | Quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại | 15/4/2015 | Tiếp tục có hiệu lực toàn bộ văn bản trừ các nội dung[2]: - Phụ lục 1, Phụ lục 2; - Khoản 2 Điều 3; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; điểm e, điểm g khoản 2 Điều 19; - Nội dung “Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5, khoản 1 Điều 22. |
| 3 | Thông tư | Số 26/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 | Quy định về thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản | 18/02/2020 | Tiếp tục có hiệu lực các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 29 và 30[3]. |
| 4 | Thông tư | Số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05/7/2010 | Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất | 20/8/2010 | Tiếp tục có hiệu lực toàn bộ văn bản trừ các nội dung: - Mục 3 Chương I Phần II[4]; - Khoản 3.2 (Bảo quản kho Lưu trữ địa chất) và khoản 3.9 (Tin học hoá báo cáo) Mục 3 Chương I Phần IX[5]; - Định mức kinh tế-kỹ thuật địa vật lý (trừ các quy định liên quan đến định mức kinh tế-kỹ thuật đo điện phân cực kích thích bằng dòng xoay chiều cho trạm thu phát V5 và T3) quy định tại Phần VII[6]; - Định mức kinh tế - kỹ thuật các hạng mục phân tích: Phân tích hóa học than (PT hoá học chất bốc, PT hoá học độ ẩm phân tích, PT hoá học lưu huỳnh tổng lượng, PT hoá học nhiệt bốc cháy, PT hoá học tro phân tích); Phân tích nghiệm; Phân tích quang phổ plasma (Phân tích quang phổ plasma đồng thời 36 nguyên tố) quy định tại Tiểu mục 2.1, 2.3, 2.4, Mục 2, Chương I; Tiểu Mục I.2, Mục I và tiểu Mục II.2, Mục II, Chương II, Phần V, Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất[7]; - Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào quy định tại Phần IV; Định mức kinh tế - Kỹ thuật công tác lấy mẫu rãnh ngoài trời quy định tại điểm 5.1.1 Tiểu mục 5.1 Mục 5 Phần II[8]; - Phần III. Khoan Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất[9]; - Khoản 2 Phần I; Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan (Bảng 1) quy định tại Phần III và Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào (Bảng 1) quy định tại Phần IV[10]. |
| 5 | Thông tư | Số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 | Sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất kèm theo Thông tư 11/2010/TT- BTNMT | 24/6/2013 | Tiếp tục có hiệu lực các phần còn lại, trừ các nội dung: - Nội dung “Phần XVII (Khoan máy tới độ sâu 1200m)” tại khoản 2 Điều 1 và Phần XVII Khoan máy tới độ sâu 1200 m Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất (bổ sung)[11]; - Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào (Bảng 2) quy định tại Phụ lục[12]; - Định mức kinh tế -kỹ thuật đo sâu ảnh điện phân cực kích thích dòng một chiều và định mức kinh tế-kỹ thuật đo sâu trường chuyển quy định tại Phần XIII và Phần XV[13]. |
| 6 | Thông tư | Số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05/11/2015 | Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản | 28/12/2015 | Tiếp tục có hiệu lực các phần còn lại, trừ các nội dung: - Chương II Phần II (Khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn) ban hành kèm theo Thông tư [14]; - Chương IX và Chương X Phần II ban hành kèm theo Thông tư [15]; - Chương I Phần III (Thi công lò bằng) ban hành kèm theo Thông tư [16]; - Chương VII Phần III ban hành kèm theo Thông tư [17]. |
| 7 | Thông tư | Số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 | Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản | 10/02/2017 | Tiếp tục có hiệu lực các Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 14, 17 và 18 của Thông tư[18]. |
| 8 | Thông tư | Số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21/11/2024 | Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm | 06/01/2025 | Tiếp tục có hiệu lực toàn bộ văn bản trừ các nội dung: - Các Điều 7, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 và Phụ lục III, Phụ lục IV[19]; - Khoản 4, khoản 6 Điều 5; khoản 3, khoản 5 Điều 6; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 14; điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 15; tiêu đề Điều 16 và điểm đ khoản 1 Điều 16; điểm a khoản 1 Điều 17; điểm a khoản 1 Điều 18; điểm d khoản 1 Điều 20; Phụ lục I và Phụ lục II[20]. |
[1] Các nội dung này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo.
[2] Các nội dung này sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 30/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 30/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại.
[3] Các Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 24, 25, 26, 27 và 28 bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
[4] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 12/2021/TT-BTNMT ngày 17/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.
[5] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
[6] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.
[7] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 18/2024/TT-BTNMT ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
[8] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[9] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 96/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[10] Nội dung này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
[11] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 96/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[12] Nội dung này bị thay thế theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[13] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.
[14] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 96/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[15] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
[16] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[17] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.
[18] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
[19] Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 42 Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
[20] Nội dung này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm.
- 1Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2Quyết định 12/2001/QĐ-BCN Quy định tạm thời Nội dung chủ yếu của công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và khoáng sản rắn đới biển nông ven bờ (0-30m nước) tỷ lệ 1/100.000 -1/50.000 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Luật Khoáng sản 1996
- 4Thông tư 11/2010/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật khoáng sản 2010
- 6Thông tư 37/2010/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư 05/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 03/2011/TT-BTNMT quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí dạng công việc đánh giá khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Thông tư 04/2011/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Thông tư 24/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Thông tư 23/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Thông tư 07/2013/TT-BTNMT sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất kèm theo Thông tư 11/2010/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14Thông tư 33/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò điện do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 15Thông tư 31/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò từ mặt đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 16Thông tư 32/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 17Thông tư 62/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 18Thông tư 06/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 19Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 20Thông tư 47/2015/TT-BTNMT về Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 21Thông tư 79/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 22Thông tư 11/2016/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000 do Bộ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 23Thông tư 42/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 24Thông tư 43/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 25Thông tư 39/2017/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1:25.000 và tỷ lệ 1:10.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 26Thông tư 50/2017/TT-BTNMT về quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 27Thông tư 54/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ di sản địa chất tỷ lệ 1:200.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 28Thông tư 62/2017/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 29Thông tư 68/2017/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 30Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 31Thông tư 15/2018/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay hoặc di động để xác định hàm lượng các nguyên tố hóa học trong mẫu đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 32Thông tư 28/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 33Thông tư 26/2019/TT-BTNMT quy định về thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 34Thông tư 16/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 35Thông tư 12/2021/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 36Thông tư 03/2022/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 37Thông tư 19/2022/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 38Luật Địa chất và Khoáng sản 2024
- 39Thông tư 14/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về thăm dò và phân cấp trữ lượng, tài nguyên các mỏ cát biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 40Thông tư 18/2024/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 41Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 42Thông tư 30/2024/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 06/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 43Thông tư 39/2024/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 44Thông tư 32/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 45Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 46Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản
- 47Thông tư 40/2024/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 48Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- 49Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 50Thông tư 15/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 51Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 52Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 53Thông tư 33/2025/TT-BNNMT quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 54Thông tư 40/2025/TT-BNNMT quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 55Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
- 56Thông tư 26/2025/TT-BTP hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 57Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản và Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi
Quyết định 2709/QĐ-BNNMT năm 2026 tiếp tục có hiệu lực của văn bản hướng dẫn Luật Khoáng sản 47-L/CTN, được sửa đổi bởi Luật 46/2005/QH11 và Luật Khoáng sản 60/2010/QH12, được sửa đổi bởi Luật 35/2018/QH14 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 2709/QĐ-BNNMT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/07/2026
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: Đặng Ngọc Điệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
