Giới thiệu chung về Quyết định 27/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 27/2008/QĐ-BGTVT quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước, thay thế cho các quy định trước đây tại Quyết định số 2569/2003/QĐ-BGTVT.
Vị trí và chức năng của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Theo quy định tại Điều 1, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có vị trí và chức năng pháp lý như sau:
- Vị trí trực thuộc: Là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước.
- Tư cách pháp lý: Cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
- Trụ sở và tên giao dịch: Trụ sở chính của Cục đặt tại thành phố Hà Nội. Tên giao dịch bằng tiếng Anh là VIETNAM INLAND WATERWAYS ADMINISTRATION, viết tắt là VIWA.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Điều 2 của Quyết định quy định toàn diện các nhiệm vụ và quyền hạn của Cục trên nhiều lĩnh vực quản lý chuyên ngành:
1. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật:
- Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia và đề án phát triển đường thủy nội địa.
- Chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; ban hành các văn bản quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.
- Xây dựng, trình ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy chế quản lý chuyên ngành đường thủy nội địa.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật đã được phê duyệt.
2. Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Trình Bộ trưởng quyết định phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng; trực tiếp tổ chức quản lý, bảo trì hệ thống đường thủy nội địa quốc gia.
- Thực hiện vai trò cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phân cấp.
- Phối hợp với chính quyền địa phương bảo vệ hành lang an toàn giao thông và kết cấu hạ tầng đường thủy.
- Trình Bộ trưởng công bố đóng, mở cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng tiếp nhận phương tiện nước ngoài và công bố đóng, mở tuyến đường thủy. Trực tiếp công bố cảng thủy nội địa, cấp phép hoạt động bến thủy nội địa và thông báo luồng theo quy định.
- Cho ý kiến bằng văn bản đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa quốc gia.
- Hướng dẫn địa phương thực hiện quản lý, bảo trì đường thủy nội địa địa phương và tổng hợp tình hình trên cả nước.
3. Quản lý phương tiện thủy nội địa:
- Trình Bộ trưởng ban hành quy định về đăng ký và quản lý phương tiện thủy nội địa.
- Hướng dẫn thực hiện đăng ký, quản lý phương tiện (ngoại trừ phương tiện phục vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá).
4. Đào tạo, sát hạch và cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn:
- Trình Bộ trưởng quy định điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, nội dung chương trình đào tạo cho thuyền viên, người lái phương tiện và người vận hành thiết bị chuyên dùng.
- Trình quy định về việc sát hạch, cấp và quản lý bằng, chứng chỉ chuyên môn.
- Trình quy định điều kiện thành lập, hoạt động của các trung tâm sát hạch và cơ sở đào tạo thuyền viên.
- Xây dựng trình Bộ trưởng quyết định về định biên tối thiểu và chức danh thuyền viên trên phương tiện.
5. Quản lý hoạt động vận tải thủy nội địa:
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, quy định vận tải hàng hóa và hành khách.
- Trình quy định công bố các tuyến vận tải hành khách và thực hiện công bố theo phân công.
- Hướng dẫn thực hiện vận tải đa phương thức trong lĩnh vực đường thủy nội địa.
- Tham gia xây dựng khung giá cước vận tải, xếp dỡ, dịch vụ độc quyền hoặc dịch vụ được nhà nước trợ giá.
- Thực hiện quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý.
- Tổ chức thống kê, nghiên cứu, dự báo thị trường vận tải, luồng hàng và lưu lượng hành khách.
6. An toàn giao thông và bảo vệ môi trường:
- Tổ chức thực hiện các đề án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy; hướng dẫn, kiểm tra các biện pháp an toàn.
- Thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, bão, lũ và phối hợp tìm kiếm cứu nạn.
- Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án hạ tầng và cơ sở công nghiệp đường thủy.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác hạ tầng đường thủy.
7. Hợp tác quốc tế, khoa học công nghệ và cải cách hành chính:
- Thực hiện hợp tác quốc tế, các điều ước và thỏa thuận quốc tế về đường thủy nội địa mà Việt Nam là thành viên.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu chung của Bộ Giao thông vận tải.
8. Thanh tra, kiểm tra và quản lý nội bộ:
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí và xử lý vi phạm hành chính.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và đào tạo bồi dưỡng nhân sự.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định.
- Xây dựng đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích; tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện dịch vụ công ích.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Cơ cấu tổ chức của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Điều 3 quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục bao gồm các khối cơ quan phụ trợ, chi cục trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp:
1. Các tổ chức giúp việc Cục trưởng (12 phòng, ban chuyên môn):
- Phòng Kế hoạch – Đầu tư;
- Phòng Tài chính;
- Phòng Quản lý hạ tầng;
- Phòng Pháp chế, Vận tải và An toàn giao thông;
- Phòng Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế và Môi trường;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Quản lý phương tiện và thuyền viên;
- Phòng Quản lý dự án vốn trong nước;
- Phòng Quản lý dự án vốn nước ngoài;
- Thanh tra;
- Văn phòng.
2. Các Chi cục trực thuộc:
- Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc (trụ sở tại thành phố Hải Phòng).
- Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam (trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh).
- Các Chi cục tại các tỉnh, thành phố khác sẽ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập khi cần thiết trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng.
3. Các Cảng vụ đường thủy nội địa.
4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải đường thủy I;
- Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải đường thủy II;
- Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải đường thủy;
- Tạp chí Cánh Buồm;
- Các đơn vị quản lý đường thủy nội địa.
Chế độ lãnh đạo và điều hành của Cục
Điều 4 quy định về cơ chế quản lý và trách nhiệm của ban lãnh đạo Cục:
- Cục trưởng: Là người đứng đầu Cục, chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục. Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Các Phó Cục trưởng: Là người giúp việc cho Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công. Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Điều 5 quy định về điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 2569/2003/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sông Việt Nam, cùng các quy định trước đây trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2008/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành Giao thông vận tải đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước.
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: VIETNAM INLAND WATERWAYS ADMINISTRATION, viết tắt là VIWA.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
2. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm pháp luật khác về giao thông vận tải đường thủy nội địa; ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
3. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, và quy chế quản lý chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
5. Về kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa đã được Bộ trưởng phê duyệt;
b) Trình Bộ trưởng quyết định phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, tổ chức quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia;
c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa do Bộ quyết định đầu tư hoặc được phân cấp;
d) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng, hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa;
đ) Trình Bộ trưởng công bố đóng, mở cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng đường thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và công bố đóng, mở tuyến đường thủy nội địa. Thực hiện việc công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa và thông báo luồng giao thông đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật;
e) Cho ý kiến bằng văn bản đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa quốc gia theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn cơ quan chuyên ngành của địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa địa phương. Tổng hợp tình hình phát triển, quản lý, bảo trì hệ thống đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước.
6. Về phương tiện thủy nội địa:
a) Trình Bộ trưởng quy định đăng ký và quản lý các loại phương tiện thủy nội địa;
b) Hướng dẫn thực hiện việc đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện, thiết bị phục vụ vào mục đích an ninh, quốc phòng và tàu cá).
7. Về đào tạo, sát hạch, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trong Giao thông vận tải đường thủy nội địa (trừ người điều khiển phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích an ninh, quốc phòng và tàu cá):
a) Trình Bộ trưởng quy định điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải đường thủy nội địa.
b) Trình Bộ trưởng quy định nội dung chương trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho thuyền viên, người lái phương tiện và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải đường thủy nội địa; quy định việc sát hạch, cấp và quản lý bằng, chứng chỉ chuyên môn đối với thuyền viên, người lái phương tiện trong giao thông vận tải đường thủy nội địa.
c) Trình Bộ trưởng quy định điều kiện, tiêu chuẩn thành lập, hoạt động của các trung tâm sát hạch thuyền viên; quy định điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải đường thủy nội địa.
d) Xây dựng trình Bộ trưởng quyết định về định biên tối thiểu và nhiệm vụ, trách nhiệm các chức danh thuyền viên trên phương tiện thuỷ nội địa.
8. Về hoạt động vận tải thủy nội địa:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành cơ chế, chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải thủy nội địa và quy định vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường thủy nội địa.
b) Xây dựng trình Bộ trưởng quy định việc công bố các tuyến vận tải hành khách và thực hiện việc công bố theo phân công của Bộ trưởng;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định về vận tải đa phương thức trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
d) Tham gia xây dựng khung giá cước hoặc cước vận tải, xếp dỡ, các dịch vụ hỗ trợ vận tải được hoạt động độc quyền và những dịch vụ mà nhà nước trợ giá hoặc giao cho doanh nghiệp thực hiện.
đ) Thực hiện các quy định quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thống kê, nghiên cứu, dự báo thị trường vận tải đường thủy nội địa, sự phát triển các luồng hàng, lưu lượng hành khách và các tuyến vận tải đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước.
9. Về an toàn giao thông đường thủy nội địa:
a) Tổ chức thực hiện các đề án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa trên phạm vi cả nước sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục;
b) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, bão, lũ và phối hợp tìm kiếm – cứu nạn trong giao thông đường thủy nội địa theo phân công của Bộ trưởng.
10. Về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đường thủy:
a) Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và cơ sở sản xuất công nghiệp theo sự phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa trong lĩnh vực quản lý của Cục.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế, các điều ước, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa.
12. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; triển khai các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, bảo đảm dịch vụ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải thủy nội địa.
13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Bộ; trình Bộ trưởng quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của Cục.
15. Xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định cơ cấu tổ chức, cơ cấu công chức và biên chế của Cục; quản lý tổ chức hoạt động bộ máy, sử dụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật; tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
17. Xây dựng đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường thủy nội địa trình Bộ Giao thông vận tải; tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
18. Quan hệ với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và phối hợp với các Cục trực thuộc Bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Bộ trưởng.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
1. Các tổ chức giúp việc Cục trưởng
a) Phòng Kế hoạch – Đầu tư;
b) Phòng Tài chính;
c) Phòng Quản lý hạ tầng;
d) Phòng Pháp chế, Vận tải và An toàn giao thông;
đ) Phòng Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế và Môi trường;
e) Phòng Tổ chức cán bộ;
g) Phòng Quản lý phương tiện và thuyền viên;
h) Phòng Quản lý dự án vốn trong nước;
i) Phòng Quản lý dự án vốn nước ngoài;
k) Thanh tra;
l) Văn phòng.
3. Các cảng vụ đường thủy nội địa.
4. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
a) Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải đường thủy I;
b) Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải đường thủy II;
c) Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải đường thủy;
d) Tạp chí Cánh Buồm;
đ) Các đơn vị quản lý đường thủy nội địa.
Điều 4. Lãnh đạo Cục
1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; giúp việc Cục trưởng có các Phó Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được Cục trưởng phân công.
2. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễm nhiệm.
3. Các Phó Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễm nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Quyết định số 2569/2003/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sông Việt Nam và những quy định pháp luật trước đây trái với Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2569/2003/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 1890/QĐ-BGTVT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 5Quyết định 39/QĐ-BGTVT năm 2018 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 2569/2003/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Nghị định 178/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2Nghị định 51/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
- 3Quyết định 08/QĐ-CĐTNĐ năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam do Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam ban hành
- 4Quyết định 1242/QĐ-CĐS năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc do Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam ban hành
- 5Quyết định 1890/QĐ-BGTVT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 39/QĐ-BGTVT năm 2018 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Quyết định 27/2008/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 27/2008/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/12/2008
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 691 đến số 692
- Ngày hiệu lực: 07/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
