Quyết định số 269/2003/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập nền tảng hoạt động, thẩm quyền quản lý nhà nước chuyên ngành và mô hình tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý hàng hải quốc gia, nhằm bảo đảm sự thống nhất, an toàn và hiệu quả trong mọi hoạt động hàng hải trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, cùng các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động hàng hải tại Việt Nam.
Vị trí pháp lý và chức năng của Cục Hàng hải Việt Nam
Cục Hàng hải Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh là VIETNAM MARITIME ADMINISTRATION, viết tắt là VINAMARINE) là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật. Về mặt pháp lý, Cục có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Hàng hải Việt Nam
Cục Hàng hải Việt Nam được giao quyền hạn và trách nhiệm toàn diện trên nhiều lĩnh vực cụ thể bao gồm:
- Công tác xây dựng thể chế và quy hoạch: Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc ngành hàng hải. Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế quản lý chuyên ngành hàng hải để cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Tổ chức triển khai các văn bản pháp luật, quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt; hướng dẫn áp dụng cụ thể các tiêu chuẩn, quy trình nghiệp vụ đối với các đơn vị hoạt động trong ngành; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về hàng hải.
- Quản lý hệ thống cảng biển, luồng tàu và khu neo đậu: Xây dựng dự thảo quy định về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và quy hoạch hệ thống cảng, luồng lạch; trình Bộ trưởng công bố hoặc thực hiện công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng tàu và khu neo đậu; cấp phép cho tàu thuyền ra, vào hoạt động; quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển theo phân cấp.
- Quản lý tàu biển và thuyền viên: Xây dựng quy định về đăng ký thuyền viên, mua bán và đăng ký tàu biển; tổ chức thực hiện đăng ký tàu biển và thuyền viên; cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên và các giấy tờ liên quan; tổ chức đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên theo quy định trong nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Quản lý vận tải và dịch vụ hàng hải: Xây dựng điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hàng hải; kiểm tra việc cấp, đình chỉ, thu hồi các chứng chỉ chuyên môn dịch vụ hàng hải; tham gia xây dựng khung giá cước, phí vận tải, xếp dỡ đối với các dịch vụ độc quyền hoặc được nhà nước trợ giá; thực hiện thống kê, nghiên cứu và dự báo thị trường hàng hải.
- Bảo đảm an toàn hàng hải và tìm kiếm cứu nạn: Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải cho tàu thuyền; phối hợp phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển do tàu gây ra; điều tra và xử lý tai nạn hàng hải; làm đầu mối phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm - Cứu nạn thực hiện cứu nạn trên biển; quản lý hệ thống thông tin hàng hải và điều khiển tàu trên luồng.
- Quản lý đầu tư xây dựng: Trình Bộ trưởng quyết định các dự án đầu tư ngành hàng hải; trực tiếp quản lý, quyết định đầu tư các dự án được phân cấp; tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo quy định.
- Hợp tác quốc tế và các nhiệm vụ khác: Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng phê duyệt; tham gia đàm phán, ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế; làm đầu mối quan hệ với Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO); giải quyết tranh chấp, khiếu nại hàng hải, xác nhận kháng nghị hàng hải; thực hiện cải cách hành chính, quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao.
Cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Cục được thiết kế chặt chẽ, phân định rõ giữa khối cơ quan giúp việc, cơ quan quản lý trực tiếp tại địa phương và các đơn vị sự nghiệp:
- Các tổ chức giúp việc Cục trưởng bao gồm 14 đơn vị: Ban Kế hoạch - Đầu tư; Ban Tài chính; Ban An toàn hàng hải; Ban Quản lý khai thác kết cấu hạ tầng; Ban Cảng biển; Ban Đăng ký tàu biển và Thuyền viên; Ban Vận tải và Dịch vụ; Ban Khoa học công nghệ; Ban Pháp chế; Ban Hợp tác Quốc tế; Ban Tổ chức cán bộ; Thanh tra Hàng hải; Văn phòng liên lạc với Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO); Văn phòng Cục.
- Các Chi cục Hàng hải trực thuộc đặt tại ba miền: Chi cục Hàng hải tại thành phố Hải Phòng; Chi cục Hàng hải tại thành phố Đà Nẵng; Chi cục Hàng hải tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Các Cảng vụ Hàng hải: Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định dựa trên đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc bao gồm: Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn Hàng hải; Trường Trung học Hàng hải 1; Trường Trung học Hàng hải 2; Tạp chí Hàng hải Việt Nam.
Cơ chế lãnh đạo và điều hành
Cục Hàng hải Việt Nam hoạt động theo chế độ thủ trưởng:
- Cục trưởng: Là người đứng đầu, lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Cục và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về mọi mặt hoạt động. Cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm dựa trên đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Các Phó Cục trưởng: Là người giúp việc cho Cục trưởng, được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về các nhiệm vụ được giao. Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 269/2003/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2003 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Cục Hàng hải Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
Cục Hàng hải Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
Cục Hàng hải Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: VIETNAM MARITIME ADMINISTRATION, viết tắt là: VINAMARINE.
1. Xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án thuộc ngành hàng hải trong phạm vi cả nước.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hàng hải.
3. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế quản lý chuyên ngành về hàng hải.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; quy định việc áp dụng cụ thể một số tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật - nghiệp vụ đối với các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực về hàng hải phù hợp với pháp luật về hàng hải và thẩm quyền quản lý, điều hành của Cục; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hàng hải.
5. Về quản lý hệ thống cảng biển, luồng tàu biển và khu vực neo đậu tàu, thuyền:
a) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải tại Việt Nam;
b) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng tàu biển và các khu vực neo đậu tàu, thuyền;
c) Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố hoặc thực hiện công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng tàu biển và khu vực neo đậu tàu, thuyền theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện việc cho phép tàu, thuyền ra, vào hoạt động tại các cảng biển, khu vực hoạt động hàng hải theo quy định của pháp luật;
đ) Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác cảng biển, luồng tàu biển, hệ thống báo hiệu hàng hải; thực hiện quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển, luồng tàu biển và khu vực neo đậu tàu, thuyền theo phân cấp quản lý.
6. Về quản lý tàu biển và thuyền viên:
a) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành về đăng ký thuyền viên và mua, bán, đăng ký tàu biển;
b) Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục tàu biển phải đăng ký; tổ chức thực hiện đăng ký tàu biển theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức đăng ký thuyền viên; thực hiện việc cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên và các giấy tờ khác có liên quan đến hoạt động hàng hải của thuyền viên theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên theo quy định của pháp luật Việt Nam và chức danh tiêu chuẩn được quy định trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
7. Về vận tải và dịch vụ hàng hải:
a) Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, điều kiện kinh doanh các dịch vụ hàng hải và tổ chức việc thực hiện các quy định đó;
b) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện cấp, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu hồi hoặc huỷ bỏ các chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến dịch vụ hàng hải;
c) Tham gia xây dựng khung giá cước hoặc cước, phí vận tải, xếp dỡ, các dịch vụ hàng hải được hoạt động độc quyền và những dịch vụ mà nhà nước trợ giá hoặc giao cho doanh nghiệp thực hiện;
d) Tổ chức thống kê, nghiên cứu, dự báo thị trường vận tải và dịch vụ hàng hải, sự phát triển các luồng hàng, lưu lượng hành khách, các tuyến hàng hải trong nước và quốc tế.
8. Về an toàn hàng hải:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo đảm an toàn hàng hải; tổ chức thực hiện bảo đảm an toàn hàng hải đối với tàu, thuyền hoạt động tại các cảng biển và khu vực hàng hải;
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển do hoạt động của tàu biển gây ra; tổ chức điều tra, xử lý tai nạn hàng hải và các vụ việc vi phạm an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật;
c) Là đầu mối tham gia với ủy ban Quốc gia tìm kiếm - Cứu nạn; tổ chức các hoạt động phối hợp tìm kiếm và cứu nạn trên biển theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý hệ thống thông tin hàng hải, hệ thống điều khiển tàu trên luồng; tổ chức cung cấp các tài liệu và thông tin nhằm bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật.
9. Về quản lý các dự án đầu tư trong ngành hàng hải:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định các dự án đầu tư trong ngành hàng hải theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý đầu tư và xây dựng các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo phân cấp quản lý; quyết định đầu tư và tổ chức quản lý các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
c) Tổ chức thẩm định, duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán các dự án đầu tư theo phân cấp quản lý.
10. Tham gia giải quyết tranh chấp và khiếu nại về hàng hải; xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải và các quan hệ pháp luật phát sinh từ hoạt động hàng hải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế về hàng hải có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
11. Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về hàng hải trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải các dự thảo Điều ước quốc tế và tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các Điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về hàng hải; tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về hàng hải theo phân cấp quản lý; là đầu mối quan hệ với các Tổ chức Hàng hải quốc tế.
12. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng hải.
13. Hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực hàng hải theo quy định của pháp luật.
14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về hàng hải thuộc thẩm quyền của Cục.
15. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, sử dụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
18. Được trực tiếp quan hệ với các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam
a) Các tổ chức giúp việc Cục trưởng
1. Ban Kế hoạch - Đầu tư;
2. Ban Tài chính;
3. Ban An toàn hàng hải;
4. Ban Quản lý khai thác kết cấu hạ tầng;
5. Ban Cảng biển;
6. Ban Đăng ký tàu biển và Thuyền viên;
7. Ban Vận tải và Dịch vụ;
8. Ban Khoa học công nghệ;
9. Ban Pháp chế;
10. Ban Hợp tác Quốc tế;
11. Ban Tổ chức cán bộ;
12. Thanh tra Hàng hải;
13. Văn phòng liên lạc với Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO);
14. Văn phòng.
b) Các Chi cục Hàng hải
1. Chi Cục Hàng hải tại thành phố Hải Phòng;
2. Chi Cục Hàng hải tại thành phố Đà Nẵng;
3. Chi Cục Hàng hải tại thành phố Hồ Chí Minh.
c) Các Cảng vụ Hàng hải
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các Cảng vụ hàng hải theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
d) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
1. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn Hàng hải;
2. Trường Trung học Hàng hải 1;
3. Trường Trung học Hàng hải 2;
4. Tạp chí Hàng hải Việt Nam.
Điều 4. Lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam
Cục Hàng hải Việt Nam do Cục trưởng lãnh đạo, có một số Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng.
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về toàn bộ hoạt động của Cục.
Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 57/2005/QĐ-BGTVT về việc tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Quyết định 31-TTg năm 1993 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Hàng hải Việt nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 26/2009/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1155/QĐ-BGTVT năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 57/2005/QĐ-BGTVT về việc tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Luật Hàng hải 1990
- 3Quyết định 31-TTg năm 1993 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Hàng hải Việt nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Nghị định 34/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 6Quyết định 1155/QĐ-BGTVT năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Quyết định 269/2003/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 269/2003/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2003
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 224 đến số 225
- Ngày hiệu lực: 08/01/2004
- Ngày hết hiệu lực: 06/04/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
