Giới thiệu về Quyết định 2627/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai
Quyết định số 2627/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trong các lĩnh vực then chốt liên quan đến đăng ký kinh doanh và hợp tác xã. Quyết định này là bước đi cụ thể hóa Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai, góp phần hoàn thiện thể chế, minh bạch hóa chi phí hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Nội dung chi tiết của Quyết định 2627/QĐ-UBND
1. Công bố danh mục 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức phí, lệ phí
Theo Điều 1 của Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chính thức ban hành danh mục gồm 12 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài chính được điều chỉnh về mức thu phí và lệ phí. Các thủ tục này tập trung vào hai nhóm lĩnh vực cụ thể sau:
- Lĩnh vực Thành lập và hoạt động doanh nghiệp (Hộ kinh doanh): Bao gồm các thủ tục hành chính liên quan đến quy trình đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký, tạm ngừng, giải thể hoặc các hoạt động nghiệp vụ khác của hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Điều chỉnh các mức phí, lệ phí đối với các thủ tục đăng ký thành lập mới, đăng ký thay đổi, sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể này.
Việc sửa đổi, bổ sung này được thực hiện căn cứ trực tiếp theo các quy định mới tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Gia Lai.
2. Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
Điều 2 của Quyết định quy định rõ về tính kế thừa và thay thế của văn bản pháp lý:
- Quyết định số 2627/QĐ-UBND chính thức thay thế cho Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức phí, lệ phí thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
- Sự thay thế này nhằm cập nhật kịp thời các chính sách phí, lệ phí mới nhất vừa được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, tránh sự chồng chéo hoặc áp dụng các định mức cũ không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Điều 3 quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và giám sát việc niêm yết, công khai các thủ tục hành chính theo đúng quy định.
- Sở Tài chính tỉnh Gia Lai: Với vai trò là cơ quan quản lý chuyên ngành, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí theo mức mới được công bố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường: Có trách nhiệm cập nhật kịp thời danh mục, mức phí, lệ phí mới vào hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở làm việc để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, thực hiện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn tại địa phương nghiêm túc áp dụng mức thu phí, lệ phí mới đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan: Chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Tóm lại, Quyết định 2627/QĐ-UBND năm 2025 là văn bản pháp lý quan trọng của tỉnh Gia Lai nhằm chuẩn hóa và công khai minh bạch các khoản phí, lệ phí trong đăng ký hộ kinh doanh và hợp tác xã, thúc đẩy cải cách hành chính và hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2627/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP (HỘ KINH DOANH); THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 461/TTr-STC ngày 09 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực Thành lập và hoạt động doanh nghiệp (Hộ kinh doanh); Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức phí, lệ phí thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP (HỘ KINH DOANH); THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Mã số TTHC | Tên TTHC | Mức thu phí, lệ phí | Số Quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh | |
| I. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động doanh nghiệp (Hộ kinh doanh) (04 TTHC) | |||||
| 1 | 1.014034.000.00.00.H21 | Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh | 1. Mức thu lệ phí trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin còn lại: 100.000 đồng/lần cấp. 2. Trường hợp không thu lệ phí: - Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. - Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh). - Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến. 3. Thời điểm thu lệ phí: Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. * Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh. | Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 | |
| 2 | 1.001612.000.00.00.H21 | Đăng ký thành lập hộ kinh doanh | 1. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần cấp. 2. Trường hợp không thu lệ phí: - Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. - Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh). - Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến. 3. Thời điểm thu lệ phí: Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. * Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh. | Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 | |
| 3 | 2.000720.000.00.00.H21 | Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh | 1. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần cấp. 2. Trường hợp không thu lệ phí: - Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. - Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh). - Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến. 3. Thời điểm thu lệ phí: Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. * Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh. | Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 | |
| 4 | 2.000575.000.00.00.H21 | Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | 1. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần cấp. 2. Trường hợp không thu lệ phí: - Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. - Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh). - Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến. 3. Thời điểm thu lệ phí: Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. * Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh. | Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 | |
| II. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (08 TTHC) | |||||
| 1 | 1.014371. H21 | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Quỹ hợp tác xã) địa phương hoạt động theo mô hình hợp tác xã | + Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD: Lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). + Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Không thu phí + Lưu ý: Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký. | Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 21/10/2025 | |
| 2 | 1.004901.000.00.00.H21 | Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | + Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). + Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Không thu phí + Lưu ý: Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký. | Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 | |
| 3 | 1.004979.000.00.00.H21 | Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập | + Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). + Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Không thu phí + Lưu ý: Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký. | Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 | |
| 4 | 1.005277.000.00.00.H21 | Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập | + Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). + Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Không thu phí + Lưu ý: Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký. | Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 | |
| 5 | 1.005280.000.00.00.H21 | Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất | + Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). + Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Không thu phí + Lưu ý: Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký. | Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 | |
| 6 | 2.002635.H21 | Đề nghị thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp | + Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Lệ phí: 100.000 đồng/lần cấp (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). + Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Không thu phí + Lưu ý: Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng ký. | Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 | |
| 7 | 2.002648.H21 | Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | 1. Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 100.000 đồng/lần cấp. 2. Trường hợp không thu lệ phí: - Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. - Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh). - Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến. 3. Thời điểm thu lệ phí: Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. * Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh. | Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 | |
| 8 | 2.002649.H21 | Thông báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | 1. Đối với trường hợp cấp Giấy CN ĐKKD hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 100.000 đồng/lần cấp. 2. Trường hợp không thu lệ phí: - Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. - Đăng ký kinh doanh qua dịch vụ công trực tuyến. 3. Thời điểm thu lệ phí: Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. * Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh. | Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 | |
| Tổng cộng: 12 TTHC |
|
|
| ||
- 1Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 101/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 01730/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 2627/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức phí, lệ phí lĩnh vực thành lập và hoạt động doanh nghiệp (hộ kinh doanh); thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 2627/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Lâm Hải Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
