Quyết định 26/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chi tiết về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Hộ tịch và Luật Phí và lệ phí, áp dụng thống nhất cho các cơ quan quản lý nhà nước và cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch tại địa phương.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng lệ phí hộ tịch
- Người nộp lệ phí: Là cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
- Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế (cấp huyện).
- Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoàn toàn lệ phí hộ tịch nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ người dân tại các vùng khó khăn, biên giới:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân các xã ở khu vực biên giới bao gồm: A Đớt, A Roàng, Đông Sơn, Hồng Bắc, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hồng Thủy, Hồng Trung, Hồng Vân, Hương Nguyên, Hương Phong, Nhâm.
- Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Cấp xã)
Đối với các thủ tục hộ tịch thực hiện tại cấp xã, mức thu cho mỗi trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đăng ký khai sinh không đúng hạn: 5.000 đồng.
- Đăng ký lại khai sinh: 5.000 đồng.
- Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 5.000 đồng.
- Đăng ký khai tử không đúng hạn: 5.000 đồng.
- Đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng.
- Đăng ký lại kết hôn: 25.000 đồng.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước: 10.000 đồng.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 5.000 đồng.
- Đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.
- Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế (Cấp huyện)
Đối với các thủ tục hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, mức thu được áp dụng như sau:
- Đăng ký khai sinh đúng hạn: 40.000 đồng.
- Đăng ký khai sinh không đúng hạn: 60.000 đồng.
- Đăng ký lại khai sinh: 60.000 đồng.
- Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 60.000 đồng.
- Đăng ký khai tử đúng hạn: 30.000 đồng.
- Đăng ký khai tử không đúng hạn: 60.000 đồng.
- Đăng ký lại khai tử: 60.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn mới: 1.200.000 đồng.
- Đăng ký lại kết hôn: 1.200.000 đồng.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.
- Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ: 40.000 đồng.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước: 25.000 đồng.
- Xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 25.000 đồng.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 40.000 đồng.
- Đăng ký hộ tịch khác: 40.000 đồng.
- Quy định về kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí hộ tịch
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Đồng tiền thu lệ phí: Lệ phí hộ tịch được thu bằng đồng Việt Nam (đoàn phí, lệ phí phát sinh thực tế).
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu lệ phí hộ tịch có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
- Chi phí hoạt động: Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí hộ tịch không đề cập tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 1099/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2017/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 34/TTr-STP ngày 25 tháng 4 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
a) Người nộp lệ phí: Cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch.
b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế.
2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân các xã ở khu vực biên giới bao gồm: A Đớt, A Roàng, Đông Sơn, Hồng Bắc, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hồng Thủy, Hồng Trung, Hồng Vân, Hương Nguyên, Hương Phong, Nhâm.
3. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
| STT | Nội dung đăng ký hộ tịch | Mức thu cho 01 trường hợp |
| 1 | Đăng ký khai sinh không đúng hạn | 5.000 |
| 2 | Đăng ký lại khai sinh | 5.000 |
| 3 | Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 5.000 |
| 4 | Đăng ký khai tử không đúng hạn | 5.000 |
| 5 | Đăng ký lại khai tử | 5.000 |
| 6 | Đăng ký lại kết hôn | 25.000 |
| 7 | Đăng ký nhận, cha, mẹ, con | 15.000 |
| 8 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước | 10.000 |
| 9 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 10.000 |
| 10 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | 5.000 |
| 11 | Đăng ký hộ tịch khác | 5.000 |
b) Mức thu tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
| STT | Nội dung đăng ký hộ tịch | Mức thu cho 01 trường hợp |
| 1 | Đăng ký khai sinh đúng hạn | 40.000 |
| 2 | Đăng ký khai sinh không đúng hạn | 60.000 |
| 3 | Đăng ký lại khai sinh | 60.000 |
| 4 | Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 60.000 |
| 5 | Đăng ký khai tử đúng hạn | 30.000 |
| 6 | Đăng ký khai tử không đúng hạn | 60.000 |
| 7 | Đăng ký lại khai tử | 60.000 |
| 8 | Đăng ký kết hôn mới | 1.200.000 |
| 9 | Đăng ký lại kết hôn | 1.200.000 |
| 10 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| 11 | Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ | 40.000 |
| 12 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước | 25.000 |
| 13 | Xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | 25.000 |
| 14 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 40.000 |
| 15 | Đăng ký hộ tịch khác | 40.000 |
Điều 2. Kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí hộ tịch
a) Lệ phí hộ tịch thu bằng đồng Việt Nam.
b) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí hộ tịch không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 1099/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1099/2009/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND sửa đổi mức thu lệ phí hộ tịch và mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Nghị quyết 226/2016/NQ-HĐND17 sửa đổi Quy định về lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND17 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 7Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11Quyết định 62/2022/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2022
- 13Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 1099/2009/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 62/2022/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2022
- 4Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND sửa đổi mức thu lệ phí hộ tịch và mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Nghị quyết 226/2016/NQ-HĐND17 sửa đổi Quy định về lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND17 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 15Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 17Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 18Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 26/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Cao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
