Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 và Nghị định số 145/2025/NĐ-CP, nhằm phân cấp, phân quyền mạnh mẽ cho chính quyền cấp cơ sở trong công tác quản lý quy hoạch.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chuyên sâu toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh nhưng giao cho UBND cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ sở pháp lý: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương.
- Đối tượng áp dụng: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi, UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc UBND cấp xã, cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên tắc và trình tự thực hiện điều chỉnh cục bộ
- Nguyên tắc thực hiện: UBND cấp xã khi tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ, nguyên tắc, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Việc điều chỉnh không được phá vỡ cấu trúc, định hướng phát triển chung của quy hoạch đã được phê duyệt.
- Trình tự thực hiện: Áp dụng thống nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
- Công tác lập hồ sơ và lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh
- Trách nhiệm lập hồ sơ: UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Cơ quan này có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực hành vi và chuyên môn theo quy định. Phải bảo đảm nguyên tắc độc lập khách quan giữa các khâu lập, thẩm định và phê duyệt.
- Thành phần hồ sơ: Tuân thủ chi tiết theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Lấy ý kiến cộng đồng và cơ quan liên quan: Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Nội dung, hình thức và thời gian tổ chức lấy ý kiến phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch và đồng thuận xã hội.
- Quy trình thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch
- Cơ quan thẩm định: Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc UBND cấp xã là đơn vị chủ trì thẩm định. Cơ quan này chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND cấp xã và Sở Xây dựng về kết quả thẩm định của mình.
- Nội dung thẩm định cốt lõi:
- Kiểm tra việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập hồ sơ theo quy định.
- Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất điều chỉnh với các căn cứ, điều kiện điều chỉnh cục bộ theo pháp luật hiện hành.
- Đánh giá tính tương thích với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn chuyên ngành liên quan.
- Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu phát triển bền vững quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
- Hồ sơ và thời gian thẩm định: Hồ sơ gồm văn bản đề nghị thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ bản vẽ, thuyết minh liên quan. Thời gian thực hiện thẩm định tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy trình phê duyệt và cơ chế giải quyết bất đồng ý kiến
- Thẩm quyền phê duyệt: UBND cấp xã là cơ quan ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, nhưng bắt buộc phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi ký quyết định.
- Thủ tục lấy ý kiến Sở Xây dựng:
- Hồ sơ gửi Sở Xây dựng gồm 01 bộ bản giấy gốc và file điện tử định dạng PDF (phiên bản 1.4 trở lên, scan rõ nét các bản vẽ khổ A0).
- Thời gian Sở Xây dựng cho ý kiến tối đa là 15 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ thiếu sót, Sở Xây dựng phải thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung trong vòng 02 ngày làm việc.
- Cơ chế xử lý khi có ý kiến khác nhau: Trường hợp UBND cấp xã và Sở Xây dựng không thống nhất được nội dung điều chỉnh, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo lên UBND tỉnh. Nếu được UBND tỉnh thống nhất bằng văn bản, UBND cấp xã sẽ tiến hành phê duyệt theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh.
- Yêu cầu đối với quyết định phê duyệt: Quyết định phê duyệt phải xác định rõ ràng các chỉ tiêu kỹ thuật được điều chỉnh hoặc thay thế so với quyết định gốc của UBND tỉnh, đồng thời bổ sung kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể.
- Thời hạn phê duyệt: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Sở Xây dựng hoặc văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh. Bản vẽ sau khi phê duyệt phải được cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận và gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Xây dựng để lưu trữ, theo dõi.
- Trách nhiệm công bố, cập nhật thông tin quy hoạch
- Công bố công khai: UBND cấp xã có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch (trừ các nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước).
- Thời hạn và phương thức công bố: Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, nội dung điều chỉnh phải được đăng tải lên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam tại địa chỉ http://quyhoach.xaydung.gov.vn, đồng thời thực hiện các hình thức công bố công khai khác tại địa phương.
- Chế độ báo cáo và cập nhật: Gửi quyết định phê duyệt đến UBND tỉnh, Sở Xây dựng và Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đồng thời, gửi hồ sơ đã phê duyệt đến các cơ quan, tổ chức đang lưu giữ hồ sơ quy hoạch gốc do UBND tỉnh phê duyệt trước đó để cập nhật đồng bộ dữ liệu.
- Xử lý các trường hợp liên quan đến phạm vi địa giới hành chính
- Trường hợp nằm trong 01 đơn vị hành chính cấp xã: UBND cấp xã đó chủ trì thực hiện toàn bộ quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và công bố theo quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, không áp dụng quy trình phân cấp cho cấp xã tại văn bản này.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2025/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỔ CHỨC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 86/TTr-SXD ngày 16/9/2025, Công văn số 1660/SXD-QHKT ngày 22/9/2025, ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 103/BC-STP ngày 10/9/2025 và Công văn số 715/STP-XD&TDTHPL ngày 25/9/2025, ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về trình tự; thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch và đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập
Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) theo phân cấp phải đảm bảo tuân thủ các quy định về căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 3. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 4. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa việc lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 5. Lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là Cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết định này;
b) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên quan;
d) Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.
5. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 7. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựng.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm: căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm: văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Xây dựng, hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này và dự thảo báo cáo kết quả thẩm định của Cơ quan thẩm định.
c) Hồ sơ lấy ý kiến của Sở Xây dựng gồm 01 bộ bằng bản chính văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ tài liệu dạng giấy theo định dạng Portable Document Format (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên (bao gồm các bản vẽ khổ A0 được số hóa).
d) Thời gian Sở Xây dựng cho ý kiến không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc.
2. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong Quyết định đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thời gian phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng (hoặc văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
5. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được Cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực hiện. Gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cập nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
3. Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Cập nhật điều chỉnh cục bộ theo hình thức gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt đến các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đang lưu giữ hồ sơ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 9. Xử lý các trường hợp liên quan đến phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Trường hợp phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn nằm trọn trong địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã đó có trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh cục bộ theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố được quy định tại Quyết định này.
2. Trường hợp phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn nằm trên địa giới của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 25/2025/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 25/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
