Quyết định 25/2017/QĐ-UBND ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình nhằm thiết lập khung pháp lý rõ ràng, đồng bộ cho việc quản lý, sử dụng nguồn vốn phát triển đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2017.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 05/09/2011 và Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 10/04/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình; Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phát triển đất (Điều 5)
- Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Việc sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất (Điều 6)
- Tiếp nhận vốn: Tiếp nhận nguồn vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định.
- Ứng vốn cho các tổ chức: Thực hiện ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch theo quy định tại Quy chế mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời thực hiện thu hồi vốn ứng đúng hạn.
- Ứng vốn cho ngân sách nhà nước: Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định.
- Giám sát và xử lý vi phạm: Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng hoặc kinh phí hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị sử dụng sai mục đích hoặc vi phạm quy định.
- Quản lý tài sản: Quản lý an toàn vốn và tài sản của Quỹ theo đúng quy định pháp luật.
- Chấp hành quy định tài chính: Tuân thủ các quy định về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quyền hạn của Quỹ phát triển đất (Điều 7)
- Tổ chức quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thực hiện chi hỗ trợ, thu hồi khoản chi hỗ trợ theo quy định.
- Quyết định việc ứng vốn cho các tổ chức và thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi trước hạn theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các chương trình, dự án, đề án sử dụng nguồn vốn ứng hoặc hỗ trợ từ Quỹ.
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn và chi hỗ trợ.
- Ban hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ nội bộ để phục vụ công tác điều hành hoạt động của Quỹ.
- Cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất (Điều 8 - Điều 11)
Bộ máy tổ chức của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình được thiết lập chặt chẽ bao gồm ba bộ phận chính:
- Hội đồng quản lý Quỹ (Điều 9):
- Thành phần: Có tối đa sáu (06) thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm (riêng Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động chuyên trách). Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND tỉnh; 01 Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc Quỹ là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình; 01 Phó Chủ tịch là Giám đốc Sở Tài chính. Các thành viên khác là lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Chế độ làm việc: Làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Cuộc họp phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn; ban hành quy chế làm việc của Hội đồng và Ban kiểm soát; quyết định bổ nhiệm/miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát; thông qua kế hoạch tài chính hàng năm; quyết định ứng vốn và chi hỗ trợ; trình UBND tỉnh phương án biên chế, tiền lương, tiền thưởng.
- Ban kiểm soát Quỹ (Điều 10):
- Thành phần: Có từ 03 đến 05 thành viên hoạt động kiêm nhiệm. Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm; Phó Trưởng ban và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát không được là người thân (vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột) của các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ.
- Nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ; báo cáo kịp thời các dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quản lý tài chính; bảo mật thông tin kiểm tra khi chưa được phép công bố. Trưởng Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật nếu bao che sai phạm.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ (Điều 11):
- Không thành lập bộ máy độc lập mà ủy thác toàn bộ cho Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình thực hiện.
- Giám đốc Quỹ (được ủy thác) là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ. Giám đốc có quyền hạn xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức điều hành, quyết định ứng vốn/chi hỗ trợ theo thẩm quyền và báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của Quỹ.
- Giải quyết tranh chấp, tổ chức lại và giải thể (Điều 12 - Điều 13)
- Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh giữa Quỹ với các pháp nhân, thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đều được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức lại, giải thể: Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ phát triển đất do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét, quyết định.
- Điều khoản thi hành và sửa đổi, bổ sung Điều lệ (Điều 14 - Điều 15)
- Điều lệ này là cơ sở pháp lý cao nhất cho mọi hoạt động tổ chức và vận hành của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh Ninh Bình (thông qua Sở Nội vụ) để kịp thời xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2017/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NÐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý sử dụng Quỹ phát triển đất
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2017 và thay thế Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 05/09/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình, Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 10/04/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình ban hành k m theo Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 05/09/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình; Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Điều lệ này quy định về vị trí, chức năng, nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là Quỹ).
Quy chế này áp dụng đối với Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tên gọi, trụ sở và vốn điều lệ của Quỹ
1. Tên gọi của Quỹ:
Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
2. Địa chỉ trụ sở Quỹ: tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
3. Vốn điều lệ: Tối thiểu là 100 tỷ đồng.
1. Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định thành lập và ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình quản lý hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.
2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
1. Tiếp nhận nguồn vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 11 của Quy chế mẫu về quản, sử dụng Quỹ phát triển đất ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/05/2010 của thủ tướng chính phủ; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định.
3. Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 1 Điều 11 của Quy chế mẫu về quản, sử dụng Quỹ phát triển đất ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/05/2010 của thủ tướng chính phủ.
4. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ.
5. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.
6. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định.
3. Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo Quy định tại Khoản 2, 3 Điều 6 của Điều lệ này; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ.
5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ.
6. Ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ.
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm:
1. Hội đồng quản lý Quỹ;
2. Ban kiểm soát Quỹ;
3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ: Ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình.
1. Hội đồng quản lý Quỹ có tối đa sáu (06) thành viên, gồm có Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm Giám đốc Quỹ là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Tài chính;
c) Các thành viên khác là lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Riêng Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật;
b) Được sử dụng con dấu của Quỹ và bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát;
đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ;
e) Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền;
g) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ; h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính quy định tại Điều 17 của Quy chế mẫu về quản, sử dụng Quỹ phát triển đất ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/05/2010 của thủ tướng chính phủ; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật;
i) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
1. Ban kiểm soát Quỹ có từ 03 đến 05 thành viên, gồm: Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; Phó Trưởng ban kiểm soát và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
Các thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng Quỹ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện;
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý.
3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát uỷ quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
4. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ.
5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép.
6. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép.
Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Phó Trưởng Ban kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm soát và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Trưởng Ban kiểm soát vắng mặt, Trưởng Ban kiểm soát ủy quyền cho Phó Trưởng Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của Trưởng Ban kiểm soát.
Điều 11. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ không thành lập mà uỷ thác cho Quỹ đầu tư phát triển thực hiện.
2. Giám đốc Quỹ (được ủy thác) là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt;
b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ, các chương trình, kế hoạch và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ;
d) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ;
e) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ và các quy định của pháp luật.
XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Điều 12. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được giải quyết theo pháp luật hiện hành.
Điều 13. Tổ chức lại, giải thể bộ máy
Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ phát triển đất do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Triển khai thực hiện Điều lệ
Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình. Các tổ chức cá nhân có liên quan đến Quỹ phát triển đất có trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (qua Sở Nội vụ) để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 45/2013/QĐ-UBND sửa đổi Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 50/2012/QĐ-UBND
- 2Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 3073/QĐ-UBND năm 2012 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2011 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2014 về sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 610/QĐ-UBND
- 6Quyết định 966/QĐ-UBND năm 2018 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2017 quy định về trình tự, thủ tục tạm ứng và hoàn trả Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 73/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Ninh Thuận
- 9Quyết định 4377/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Nghệ An
- 1Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 45/2013/QĐ-UBND sửa đổi Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 50/2012/QĐ-UBND
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Trà Vinh
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Quyết định 3073/QĐ-UBND năm 2012 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Bình
- 9Quyết định 966/QĐ-UBND năm 2018 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 3263/QĐ-UBND năm 2017 quy định về trình tự, thủ tục tạm ứng và hoàn trả Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 73/2018/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 4377/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Nghệ An
Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 25/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Đinh Văn Điến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
