Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác quản lý hoạt động dạy thêm và học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản này cụ thể hóa các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đưa ra các biện pháp quản lý chặt chẽ về điều kiện cơ sở vật chất, năng lực người dạy, quy trình cấp phép và cơ chế tài chính đối với hoạt động dạy thêm, học thêm cả trong và ngoài nhà trường.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
Quyết định này quy định chi tiết một số điều về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La. Những nội dung không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phân cấp quản lý và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Văn bản quy định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục trong việc giám sát hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Ủy ban nhân dân các cấp: UBND cấp huyện, thị xã chịu trách nhiệm quản lý toàn diện, chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng UBND cấp xã thực hiện đúng quy định. UBND cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý trực tiếp trên địa bàn, phối hợp kiểm tra và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các sai phạm.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức thực hiện quy định theo phân cấp; ban hành hướng dẫn; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép dạy thêm cho các trường THPT cũng như theo đề nghị của các Phòng Giáo dục và Đào tạo; công khai địa chỉ tiếp dân và số điện thoại phản ánh.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, thị xã: Tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép đối với các cấp học thuộc quyền quản lý để trình Sở Giáo dục và Đào tạo cấp phép; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định; thanh tra, kiểm tra trên địa bàn và công khai thông tin tiếp nhận phản ánh.
- Hiệu trưởng và người đứng đầu cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường, báo cáo kế hoạch và hình thức tổ chức với cơ quan quản lý trực tiếp.
- Các cơ quan phối hợp: Cơ quan Tài chính, Thuế, Y tế, Thanh tra nhà nước các cấp phối hợp với cơ quan giáo dục cùng cấp để thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định.
Quy định về thời gian và điều kiện tổ chức dạy thêm, học thêm
Hoạt động dạy thêm, học thêm phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về thời gian và điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực:
- Thời gian tổ chức:
- Trong năm học: Không quá 3 buổi/tuần và không quá 4 tiết/buổi.
- Trong kỳ nghỉ hè, ôn thi tốt nghiệp, ôn thi tuyển sinh: Không quá 5 buổi/tuần và không quá 5 tiết/buổi.
- Điều kiện tổ chức trong nhà trường: Phải có đủ giáo viên đạt chuẩn trình độ của từng cấp học; cơ sở vật chất và lớp học phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trường học theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
- Điều kiện tổ chức ngoài nhà trường:
- Quy mô lớp học: Nhóm từ 5 học sinh trở lên được tính là 1 lớp. Số lượng học sinh tối đa là 30 em/lớp đối với cấp tiểu học, 35 em/lớp đối với cấp THCS, và 40 em/lớp đối với cấp THPT.
- Tiêu chuẩn người dạy: Đạt trình độ đào tạo chuẩn theo cấp học; có ít nhất 1 lần đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên (đối với tiểu học, THCS) hoặc cấp trường trở lên (đối với THPT, trung cấp chuyên nghiệp, giảng viên đại học, cao đẳng).
- Cơ sở vật chất: Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế.
Thẩm quyền, hồ sơ và quy trình cấp giấy phép dạy thêm
Công tác cấp phép được phân định rõ ràng giữa các trường hợp miễn cấp phép và bắt buộc phải cấp phép:
- Trường hợp miễn cấp giấy phép:
- Hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém hoặc bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhà trường; ôn thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT trong nhà trường.
- Các hình thức quản lý học sinh ngoài giờ học, dạy kèm tại gia đình (gia sư) với số lượng không quá 4 học sinh/nhóm (học phí và thời gian do hai bên tự thỏa thuận).
- Trường hợp bắt buộc xin cấp giấy phép:
- Trong nhà trường: Các lớp dạy thêm củng cố kiến thức theo nguyện vọng; ôn thi tuyển sinh lớp 10; ôn thi đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12.
- Ngoài nhà trường: Mọi tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm đều phải xin phép.
- Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép: Sở Giáo dục và Đào tạo được UBND tỉnh ủy quyền thực hiện cấp giấy phép và có quyền thu hồi giấy phép khi phát hiện vi phạm.
- Hồ sơ xin cấp phép bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép (theo mẫu thống nhất của Sở GD&ĐT).
- Danh sách trích ngang lý lịch người dạy kèm bản sao bằng tốt nghiệp sư phạm (hoặc bằng cử nhân kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), giấy chứng nhận giáo viên dạy giỏi, giấy khám sức khỏe từ cấp huyện trở lên.
- Danh sách học sinh đăng ký học thêm với đầy đủ thông tin cá nhân và người giám hộ.
- Kế hoạch tổ chức lớp học (địa điểm, thời gian, chương trình, thời khóa biểu, mức thu học phí).
- Quy trình và thời hạn giải quyết:
- Đơn xin cấp phép của cá nhân ngoài ngành phải có xác nhận của UBND cấp xã; đối với cán bộ, giáo viên đang công tác phải có xác nhận của Ban giám hiệu nhà trường quản lý.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thẩm định điều kiện thực tế và tiến hành cấp phép. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Quy định về mức thu và quản lý tài chính
Chính sách tài chính đối với hoạt động dạy thêm, học thêm được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của người học:
- Đối với dạy thêm trong nhà trường:
- Không thu tiền đối với hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém và bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Được thu tiền đối với các lớp củng cố kiến thức tự nguyện, ôn thi tốt nghiệp, ôn thi tuyển sinh lớp 10 và ôn thi đại học, cao đẳng. Mức thu do Hiệu trưởng tính toán dựa trên số lượng học sinh đăng ký để đảm bảo đủ chi.
- Cơ cấu sử dụng tiền thu: 80% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy (mức chi cố định là 35.000 đồng/tiết); 15% chi cho công tác quản lý, tổ chức và mua tài liệu; 5% chi trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản.
- Quản lý thu chi theo Luật Kế toán, thực hiện công khai quyết toán trước phụ huynh học sinh và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên.
- Đối với dạy thêm ngoài nhà trường:
- Mức thu do tổ chức, cá nhân thỏa thuận thống nhất với người học trên nguyên tắc đủ chi phí.
- Cơ cấu chi phí bao gồm: Trả công người dạy 35.000 đồng/tiết; chi phí điện, nước, hao mòn và quản lý là 1.000 đồng/học sinh/ngày học thực tế.
- Phải lập kế hoạch thu chi toàn khóa, mở sổ theo dõi, thực hiện quyết toán công khai khi kết thúc khóa học và lưu trữ chứng từ theo quy định của Luật Kế toán để phục vụ thanh tra, kiểm tra.
- Người tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường có trách nhiệm kê khai thu nhập và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Điều khoản thi hành
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La cùng các tổ chức, cá nhân liên quan. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2007/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 24 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16/09/2004 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm học thêm;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 994/TTr-SGD&ĐT ngày 17 tháng 10 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này Quy định chi tiết một số điều về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La. Những nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Trách nhiệm của UBND các cấp
1. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã
Chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về dạy thêm học thêm; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thị xã quản lý hoạt động dạy thêm học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh.
2. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn
UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn xã, phường, thị trấn; phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn xã, phường, thị trấn để xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý khi phát hiện có sai phạm.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm theo phân cấp quản lý; ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của UBND tỉnh;
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động dạy thêm học thêm, phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;
c) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép dạy thêm của các trường THPT và cấp giấy phép dạy thêm theo đề nghị của Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, Thị xã;
d) Thông báo công khai địa chỉ Phòng tiếp dân và số điện thoại dùng để tiếp nhận ý kiến của công dân phản ánh về dạy thêm học thêm.
2. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã
a) Tiếp nhận Hồ sơ xin cấp giấy phép dạy thêm, học thêm đối với các lớp dạy thêm học thêm của các cấp học thuộc phòng quản lý; trình Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép;
b) Thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm theo phân cấp quản lý; hướng dẫn tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của UBND tỉnh;
c) Thanh tra, kiểm tra các hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện, thị xã; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;
d) Thông báo công khai địa chỉ, cán bộ, số điện thoại để tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm tại trụ sở cơ quan và các nhà trường trên địa bàn huyện, thị xã.
Điều 4. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác
Thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về dạy thêm học thêm; chịu trách nhiệm báo cáo kế hoạch và các hình thức tổ chức dạy thêm học thêm của nhà trường với cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp quản lý trường.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
Cơ quan Tài chính, Thuế, Y tế, Thanh tra nhà nước các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục cùng cấp quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của UBND tỉnh về dạy thêm, học thêm.
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định tại văn bản này và các quy định khác về hoạt động giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm, người tổ chức dạy thêm phải gửi hồ sơ xin phép theo quy định tại
2. Kê khai thu nhập và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Thời gian tổ chức dạy thêm học thêm và các điều kiện tổ chức dạy thêm học thêm
1. Thời gian dạy thêm học thêm
a) Các lớp dạy thêm học thêm trong năm học chỉ được thực hiện không quá 3 (ba) buổi trong một tuần, không quá 4 (bốn) tiết / 1 buổi;
b) Các lớp dạy thêm trong hè, các lớp ôn thi tốt nghiệp, ôn thi tuyển sinh được thực hiện không quá 5 (năm) buổi trong một tuần và không quá 5 (năm) tiết/ 1 buổi.
2. Điều kiện tổ chức lớp dạy thêm học thêm trong nhà trường
a) Có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn theo quy định của từng cấp học;
b) Cơ sở vật chất, lớp học đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Điều kiện tổ chức lớp dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Tổ chức lớp dạy thêm học thêm: Các hình thức dạy học có số lượng từ 05 (năm) học sinh trở lên được coi là 01 lớp dạy thêm học thêm. Lớp dạy thêm cho học sinh tiểu học không quá 30 em/lớp, THCS không quá 35 em/lớp, THPT không quá 40 em/lớp.
b) Người dạy: Có trình độ đào tạo chuẩn theo quy định của cấp học; có ít nhất 01 lần được công nhận là giáo viên dạy giỏi: Tại hội thi cấp huyện trở lên (đối với giáo viên tiểu học, giáo viên THCS), tại hội thi dạy giỏi cấp trường (đối với giáo viên THPT, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp và giảng viên các trường đại học, cao đẳng).
c) Cơ sở vật chất, phòng học đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép, thu hồi giấy phép dạy thêm
1. Các trường hợp được miễn cấp giấy phép dạy thêm
a) Miễn cấp giấy phép dạy thêm học thêm trong nhà trường đối với các lớp: Phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; Ôn thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT;
b) Các hình thức quản lý học sinh ngoài giờ học; dạy kèm học sinh tại gia đình theo hình thức gia sư. Người dạy và gia đình người học tự thoả thuận về học phí và thời gian dạy học; số lượng học sinh không vượt quá 04 (bốn) em trong một nhóm.
2. Các trường hợp phải xin cấp giấy phép dạy thêm
a) Dạy thêm học thêm trong nhà trường: Các lớp dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh cho học sinh lớp 9; ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12;
b) Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường: Mọi tổ chức, cá nhân trước khi tổ chức lớp dạy thêm học thêm đều phải xin cấp giấy phép dạy thêm.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép, thu hồi giấy phép dạy thêm
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc cấp giấy phép dạy thêm cho tổ chức, cá nhân theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh. Đồng thời có thẩm quyền thu hồi giấy phép đã cấp khi phát hiện cá nhân, tổ chức dạy thêm học thêm vi phạm các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về dạy thêm học thêm và quy định của UBND tỉnh về quản lý dạy thêm học thêm.
Điều 9. Qui trình, thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép dạy thêm
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép dạy thêm
a) Đơn xin cấp giấy phép tổ chức lớp dạy thêm (Mẫu đơn do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định thống nhất);
b) Danh sách trích ngang lý lịch của người tham gia dạy thêm; Bản sao bằng tốt nghiệp sư phạm (nếu người dạy không tốt nghiệp ngành sư phạm thì phải có bằng cử nhân và kèm theo bản sao chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm); Giấy chứng nhận giáo viên dạy giỏi; Giấy chứng nhận sức khoẻ do bệnh viện đa khoa tuyến huyện trở lên cấp;
c) Danh sách học sinh đăng ký học thêm, danh sách phải có đủ các thông tin: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; học sinh lớp, trường; họ tên cha hoặc mẹ hoặc người đỡ đầu, ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại để liên lạc (nếu có);
d) Kế hoạch tổ chức lớp dạy thêm, học thêm: Bản kế hoạch dạy học phải nêu rõ: Địa điểm mở lớp; Thời gian tổ chức lớp học; Chương trình, kế hoạch dạy học tuần, tháng và thời khoá biểu của từng ngày; mức thu học phí.
2. Qui trình, thủ tục cấp giấy phép dạy thêm
a) Tổ chức, cá nhân tổ chức lớp dạy thêm ngoài nhà trường phải có đơn xin cấp giấy phép dạy thêm gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn xin cấp giấy phép dạy thêm phải có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn đối với tổ chức, cá nhân không thuộc ngành giáo dục quản lý; có xác nhận của ban giám hiệu nhà trường nơi cán bộ, giáo viên, giảng viên đang công tác đối với cán bộ, giáo viên, giảng viên thuộc ngành giáo dục và đào tạo quản lý;
b) Thời gian giải quyết đơn xin cấp giấy phép: Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm phải tổ chức kiểm tra, thẩm định các điều kiện tổ chức lớp học và thực hiện việc cấp phép hoặc không cấp phép trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (Trừ các ngày nghỉ theo quy định);
c) Việc từ chối cấp phép phải được trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không cấp phép dạy thêm.
Điều 10. Mức thu và quản lý sử dụng tiền thu từ người học thêm trong nhà trường
1. Không thu tiền học thêm đối với hoạt động Dạy thêm nhằm phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi.
2. Được phép thu tiền học thêm đối với các lớp
a) Dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức;
b) Ôn thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT;
c) Ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.
3. Nguyên tắc thu - Mức thu
Căn cứ số học sinh đăng ký tham gia lớp học thêm, Hiệu trưởng nhà trường tính toán và quyết định mức thu hợp lý để đủ chi theo cơ cấu quy định tại khoản 4 dưới đây.
4. Cách thu và quản lý sử dụng tiền thu từ người học thêm:
a) Cách thu: Việc thu tiền học thêm của học sinh do Hiệu trưởng nhà trường tổ chức thông qua giáo viên phụ trách lớp hoặc tài vụ của nhà trường; trên cơ sở dự toán thu để đủ chi cho các đối tượng và nội dung sau:
- 80% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy. Mức chi thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm là: 35.000đ/ 1 tiết (Ba mươi lăm ngàn đồng/1tiết);
- 15% chi cho quản lý, tổ chức lớp học thêm, mua sắm tài liệu giảng dạy;
- 5% chi trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản.
b) Quản lý thu, chi: Nhà trường quản lý thu và chi quỹ học thêm theo quy định của Luật Kế toán, thanh quyết toán công khai trước phụ huynh học sinh. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm báo cáo với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 11. Mức thu và quản lý sử dụng tiền thu từ người học thêm ngoài nhà trường
1. Nguyên tắc thu
Căn cứ số học sinh đăng ký học thêm, tổ chức hoặc cá nhân mở lớp dạy thêm thoả thuận và thống nhất mức thu để đủ chi phí cho các nội dung sau:
a) Trả công cho người dạy: 35.000đ/1 tiết. (Ba mươi lăm ngàn đồng/1tiết);
b) Chi trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản và chi phí quản lý cho người tổ chức lớp học 1.000đ/1học sinh/1 ngày học thực tế;
2. Cách thu và quản lý sử dụng:
a) Tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm phải lập kế hoạch thu, chi cho cả khoá học; mở sổ theo dõi thu, chi; thanh quyết toán công khai với học sinh, phụ huynh học sinh khi kết thúc khoá học;
b) Sổ theo dõi thu chi, chứng từ thanh quyết toán thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra của các cấp quản lý.
Điều 12. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Hiệu trưởng các trường: Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La và các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định quản lý dạy, học thêm do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND về ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 6Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Quyết định 03/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 4Luật Kế toán 2003
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 166/2004/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 7Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định quản lý dạy, học thêm do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND về ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 25/2007/QĐ-UBND về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 25/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/10/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Ngọc Toa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2007
- Ngày hết hiệu lực: 07/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
