Quyết định 23/2022/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định thí điểm về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện theo Nghị quyết số 55/2022/QH15 của Quốc hội. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản pháp luật này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi ủy quyền: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Khánh Hòa thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với rừng sản xuất có quy mô từ 50 ha đến dưới 1.000 ha.
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Các dự án đầu tư, dự án đầu tư công, hoặc dự án PPP thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất từ 50 ha đến dưới 1.000 ha thì chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng là một nội dung trong Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan chủ trì thẩm định) lấy ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên: Thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và Nghị định số 83/2020/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Nguyên tắc thực hiện
Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, điều kiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
Quy trình quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực hiện qua các bước chặt chẽ sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa. Hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Bản chính báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm theo văn bản chấp thuận/quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn hiệu lực.
- Tài liệu đánh giá tác động môi trường (bản chính đánh giá sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường).
- Bản chính báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ 1/2.000 đối với diện tích dưới 500 ha; tỷ lệ 1/5.000 đối với diện tích từ 500 ha trở lên) và kết quả điều tra rừng (diện tích, trữ lượng, loài cây trồng).
Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ và lấy ý kiến cộng đồng
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các bên liên quan niêm yết công khai việc chuyển mục đích sử dụng rừng tại trụ sở UBND cấp xã nơi có rừng (thời gian niêm yết ít nhất 15 ngày làm việc).
- Tổ chức lấy ý kiến của chủ rừng và cộng đồng dân cư trực tiếp hoặc qua cuộc họp về các tác động của việc chuyển mục đích sử dụng rừng đến đời sống và cộng đồng.
- Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi kết thúc lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh Khánh Hòa.
Bước 3: Thẩm định nội dung trình phê duyệt
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh Khánh Hòa tổ chức thẩm định các nội dung cốt lõi:
- Cơ sở pháp lý và tính đầy đủ của hồ sơ.
- Sự cần thiết đầu tư dự án và sự tuân thủ pháp luật liên quan.
- Xác định chính xác vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính), kết quả điều tra rừng.
- Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch lâm nghiệp quốc gia.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội, mức độ tác động môi trường và kết quả lấy ý kiến cộng đồng.
Bước 4: Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định đạt yêu cầu, UBND tỉnh tổng hợp, lập Tờ trình trình HĐND tỉnh Khánh Hòa xem xét, quyết định.
- Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, UBND tỉnh phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
- HĐND tỉnh Khánh Hòa xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định pháp luật và quy chế làm việc của HĐND tỉnh.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện
Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các nội dung được ủy quyền.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa:
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết chấp thuận, phải gửi Nghị quyết đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết.
- Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hằng năm; thực hiện sơ kết 3 năm trước ngày 31 tháng 7 năm 2025 và tổng kết trước ngày 15 tháng 3 năm 2027 gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Báo cáo HĐND tỉnh về ý kiến thẩm định đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
- Công khai thông tin dự án được quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để các cơ quan, tổ chức và người dân giám sát.
Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyết định này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết khó khăn, vướng mắc.
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện hằng năm; báo cáo sơ kết 3 năm vào tháng 8 năm 2025 và báo cáo tổng kết vào tháng 4 năm 2027.
5. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được thực hiện thí điểm cho đến khi Nghị quyết số 55/2022/QH15 hết hiệu lực thi hành.
- Thời hạn hoàn thành: Đối với các dự án được HĐND tỉnh Khánh Hòa quyết định chủ trương, UBND tỉnh phải hoàn thành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và chủ dự án phải hoàn thành việc chuyển mục đích sử dụng rừng trong thời gian Nghị quyết số 55/2022/QH15 có hiệu lực.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các dự án đã trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bàn giao hồ sơ và tiến độ thẩm định để UBND tỉnh Khánh Hòa tiếp tục thực hiện thẩm định, hoàn thiện trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2022/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định thí điểm về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại Nghị quyết số 55/2022/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 3.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với rừng sản xuất từ 50 ha đến dưới 1.000 ha theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 55/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội khóa XV về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Khánh Hòa.
b) Đối với dự án đầu tư, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được quy định tại điểm a khoản này, chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng là một nội dung trong Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định chủ trương đầu tư dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) lấy ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
c) Đối với việc chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bảo đảm nguyên tắc, điều kiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật có liên quan.
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
b) Bản chính báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm theo văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư: Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư; quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công; giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực thực hiện);
c) Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu sau: Bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về đầu tư;
d) Bản chính báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000 đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5.000 đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), kết quả điều tra rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng (diện tích rừng, trữ lượng rừng), loài cây trồng.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thì hình thức hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng rừng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có rừng thực hiện:
a) Niêm yết công khai việc chuyển mục đích sử dụng rừng tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã nơi có rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng, thời gian niêm yết ít nhất là 15 ngày làm việc;
b) Lấy ý kiến của chủ rừng, cộng đồng dân cư nơi có rừng. Nội dung lấy ý kiến: ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng rừng đến đời sống của chủ rừng, tác động đến cộng đồng dân cư. Hình thức lấy ý kiến trực tiếp hoặc thông qua cuộc họp.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến của chủ rừng và cộng đồng dân cư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tổ chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Nội dung thẩm định gồm:
a) Cơ sở pháp lý;
b) Thành phần, nội dung hồ sơ;
c) Sự cần thiết đầu tư dự án;
d) Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính), kết quả điều tra rừng (diện tích rừng, trữ lượng rừng), loài cây trồng;
đ) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
e) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy định của pháp luật;
g) Hiệu quả kinh tế - xã hội; đánh giá tác động đến môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công; kết quả lấy ý kiến của chủ rừng, cộng đồng dân cư nơi có rừng.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa gồm những nội dung cơ bản:
a) Thông tin chung về dự án;
b) Sự cần thiết đầu tư dự án;
c) Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính), kết quả điều tra rừng (diện tích rừng, trữ lượng rừng); loài cây trồng;
d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia theo quy định của pháp luật;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội; mức độ tác động đến môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư và đầu tư công; kết quả lấy ý kiến của chủ rừng, cộng đồng dân cư nơi có rừng
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện trình Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
1. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nội dung được ủy quyền theo quy định tại Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
a) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, gửi Nghị quyết về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác biết.
b) Báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này hằng năm, sơ kết 03 năm trước ngày 31 tháng 7 năm 2025 và tổng kết trước ngày 15 tháng 3 năm 2027 về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc có ý kiến thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
d) Thông báo công khai dự án được quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Khánh Hòa để các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, giám sát quá trình phê duyệt và thực hiện dự án.
3. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những khó khăn, vướng mắc.
b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Quyết định này hằng năm; sơ kết 03 năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 8 năm 2025; tổng kết thực hiện Quyết định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 4 năm 2027.
4. Các bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, được thí điểm thực hiện đến khi Nghị quyết số 55/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 hết hiệu lực thi hành.
2. Dự án được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phải hoàn thành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và chủ dự án phải hoàn thành việc chuyển mục đích sử dụng rừng trong thời gian Nghị quyết số 55/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 có hiệu lực thi hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với Dự án đã trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ trình chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp tiến độ thẩm định hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tiếp tục thẩm định, hoàn thiện kết quả thẩm định trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 10/2022/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô dưới 500 ha; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn dưới 50ha do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 387/TTg-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 466/TTg-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 8741/VPCP-NN năm 2022 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Xây dựng Thao trường khu vực hướng Tây Quân khu 2 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Luật Đầu tư 2020
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Lâm nghiệp 2017
- 5Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 83/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 8Quyết định 10/2022/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô dưới 500 ha; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đầu nguồn dưới 50ha do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 387/TTg-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 466/TTg-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 55/2022/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Khánh Hòa do Quốc hội ban hành
- 12Công văn 8741/VPCP-NN năm 2022 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Xây dựng Thao trường khu vực hướng Tây Quân khu 2 do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 23/2022/QĐ-TTg quy định thí điểm về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại Nghị quyết 55/2022/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 3 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 23/2022/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/11/2022
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Lê Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 871 đến số 872
- Ngày hiệu lực: 18/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
