Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quy định cụ thể về đối tượng nộp, đối tượng miễn giảm, mức thu, cơ quan thu và cơ chế quản lý sử dụng nguồn thu từ lệ phí chứng minh nhân dân tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:
- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn, không thu lệ phí
- Đối tượng nộp lệ phí: Là công dân được cơ quan công an có thẩm quyền thực hiện cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Các trường hợp không thu lệ phí: Áp dụng đối với các đối tượng chính sách và địa bàn đặc biệt khó khăn, bao gồm: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Các trường hợp miễn lệ phí: Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân thực hiện đăng ký lần đầu, cấp mới hoặc thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân
Mức thu lệ phí áp dụng đối với trường hợp cấp lại hoặc đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền chụp ảnh đối với người được cấp chứng minh nhân dân) được phân chia theo khu vực địa lý như sau:
- Khu vực các phường nội thành của thành phố Quy Nhơn: Mức thu là 9.000 đồng/lần cấp.
- Các khu vực khác trên địa bàn tỉnh Bình Định: Mức thu là 4.000 đồng/lần cấp.
- Cơ quan thu lệ phí và tỷ lệ để lại
- Cơ quan thu lệ phí: Gồm Công an tỉnh Bình Định (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) và Công an các huyện, thị xã, thành phố Quy Nhơn.
- Tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu: Cả Công an tỉnh và Công an cấp huyện, thị xã, thành phố Quy Nhơn đều được để lại 100% số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác cấp phát và quản lý chứng minh nhân dân.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định về thu nộp lệ phí.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ quy định về Lệ phí chứng minh nhân dân tại Mục 5 Quy định ban hành bổ sung, sửa đổi và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Quy Nhơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2015/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 06 tháng 08 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 11 về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí
Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
2. Đối tượng không thu, miễn thu
a. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
b. Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Mức thu
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Các phường nội thành của thành phố Quy Nhơn | Khu vực khác | ||
| Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền chụp ảnh đối với người được cấp chứng minh nhân dân) | Đồng/lần cấp | 9.000 | 4.000 |
4. Cơ quan thu
a. Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội);
b. Công an các huyện, thị xã, thành phố Quy Nhơn.
5. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu
a. Công an tỉnh: 100%;
b. Công an các huyện, thị xã, thành phố Quy Nhơn: 100%.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ quy định về Lệ phí chứng minh nhân dân tại Mục 5 Quy định ban hành bổ sung, sửa đổi và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, đơn vị thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 3Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 04/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 3064/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành từ năm 2014 đến năm 2016
- 1Quyết định 29/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 3064/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành từ năm 2014 đến năm 2016
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, đơn vị thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 7Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND ban hành mới, sửa đổi, bổ sung quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Quyết định 04/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 23/2015/QĐ-UBND Quy định về lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 23/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/08/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
