Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2007/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 04 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ QUẢNG TRỊ, ĐẾN NĂM 2010

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg ngày 21/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam đến năm 2010;

Xét đề nghị của Thường trực Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Quảng Trị,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- UBQG VSTBCPNVN;
- TVTU, TTHĐND;
- CT, các PCT;
- Các Phó VP;
- Lưu: VT, VX.

TM.UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH QUẢNG TRỊ, ĐẾN NĂM 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2001 - 2005

Trong những năm qua, việc thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đã có những bước phát triển nhất định. Đời sống vật chất, tinh thần và vị trí của người phụ nữ trong xã hội từng bước cải thiện. Chính quyền các cấp đã tạo mọi điều kiện để phụ nữ thực hiện các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh... Phụ nữ các dân tộc thiểu số, vùng cao và biên giới cũng từng bước được quan tâm hơn.

I - KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu 1: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm nhằm nâng cao địa vị kinh tế và cải thiện đời sống cho phụ nữ.

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ (VSTBCPN) tỉnh đã phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các ngành liên quan đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ trong giải quyết việc làm, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, tạo điều kiện để phụ nữ nghèo được vay vốn xoá đói giảm nghèo và vốn tín dụng để giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp đối với lao động nữ ở thành thị, bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ; Cùng với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nghiên cứu, xem xét tình hình lao động nữ trong thay đổi cơ cấu nông nghiệp nhằm tăng thời gian lao động nữ ở khu vực nông thôn.

Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được:

- Tỷ lệ lao động nữ được tạo việc làm mới đạt 40% trong tổng số lao động được tạo việc làm mới;

- Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị: 4% (năm 2001 5,6%)

- Tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của phụ nữ nông thôn lên 80 - 85%.

- Số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được vay vốn: 86,1% (3.006hộ /3.491hộ)

2. Mục tiêu 2: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong giáo dục - đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt.

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội động viên chị em phụ nữ, trẻ em gái ở vùng sâu vùng xa, vùng biên giới thực hiện xoá mù; Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Nội vụ tham mưu để UBND tỉnh thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo đối với chị em phụ nữ và phụ nữ dân tộc ít người nhằm động viên phụ nữ cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn chỉnh các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, vi tính đáp ứng yêu cầu công tác.

Các chỉ tiêu đạt được:

- Xoá mù chữ cho 95% số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40 tuổi;

- Tỷ lệ nữ được đào tạo trên đại học đạt 15,25% trong tổng số người được đào tạo (riêng ngành Giáo dục, phụ nữ có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ chiếm 35% trong tổng số được đào tạo sau đại học).

- 31% nữ cán bộ, công chức trong tổng số cán bộ, công chức được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, chính trị.

3. Mục tiêu 3: Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đã phối hợp với Sở Y tế, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Văn hoá - Thông tin và UBND các huyện, thị xã thực hiện tốt việc tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ; triển khai thực hiện tốt chiến lược quốc gia chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010; Tăng cường số lượng và chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ - kế hoạch hoá gia đình cho phụ nữ .

Các chỉ tiêu đạt được:

- Tuổi thọ trung bình của phụ nữ trên 70 tuổi.

- Tỷ lệ phụ nữ có thai khám thai: 90%, trong đó có 70% được khám thai từ 3 lần trở lên

- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 30/100.000.

- Tỷ lệ nữ được tiếp cận với dịch vụ y tế: 90%

- Tất cả các trạm y tế đều có nữ hộ sinh trung cấp, 62% trạm y tế có bác sĩ.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 24,29% (năm 2001 là 33,68%).

4. Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để tăng số phụ nữ được giới thiệu và bầu tham gia lãnh đạo các cấp.

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đã thường xuyên phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trong đó ưu tiên cán bộ nữ, bồi dưỡng cán bộ nguồn để giới thiệu vào các chức vụ lãnh đạo quản lý. Ưu tiên hỗ trợ đối với cán bộ nữ trong thời gian đào tạo nhằm tạo điều kiện thuận lợi và động viên khuyến khích chị em nâng cao trình độ học vấn của mình để đủ tiêu chuẩn và trình độ khi được giữ cương vị lãnh đạo quản lý.

Các chỉ tiêu đạt được:

- Tỷ lệ nữ tham gia cấp uỷ Đảng thuộc nhiệm kỳ Đại hội Đảng X:

+ Cấp tỉnh: 8,6% (giảm 0,17% so với nhiệm kỳ trước)

+ Cấp huyện: 14,7% (tăng 2,7% so với nhiệm kỳ trước )

+ Cấp xã, phường, thị trấn: 12,42% (tăng 3,52% so với nhiệm kỳ trước)

- Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân 3 cấp:

+ Cấp tỉnh: 22% (tăng 4,22% so với nhiệm kỳ trước)

+ Cấp huyện: 19,85% (tăng 4,3% so với nhiệm kỳ trước )

+ Cấp xã, phường, thị trấn: 15,8% (tăng 4,6% so với nhiệm kỳ trước).

- Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở các cấp:

+ Sở, Ban ngành cấp tỉnh: 7/64 đ/c ( chiếm 10,93%)

+ Các tổ chức chính trị, xã hội : 4/15 đ/c ( chiếm 26,67%)

+ Các doanh nghiệp nhà nước: 3/58 đ/c (chiếm 5,1% )

5. Mục tiêu 5: Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp đã được kiện toàn theo Chỉ thị số 27//2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Đến nay, 15/32 Sở, Ban ngành cấp tỉnh, 9/10 huyện, thị xã (huyện đảo Cồn Cỏ mới thành lập nên chưa có Ban VSTBPN huyện), 48/138 xã, phường, thị trấn đã thành lập Ban VSTBPN và đã hoạt động đạt kết quả tốt.

- 45% cán bộ tham gia Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành được bồi dưỡng kiến thức về giới, kỹ năng hoạt động, kỹ năng lồng ghép giới.

- Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp được nâng cao nhận thức về giới đạt 70%.

II - ĐÁNH GIÁ:

1. Ưu điểm:

- Trong giai đoạn 2001-2005, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp đã tham mưu cho UBND cùng cấp xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ; Tham mưu cho Đảng bộ và chính quyền các cấp về công tác cán bộ nữ, từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh, tạo sự chuyển biến trong nhận thức về bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành.

- Hỗ trợ cho chị em phụ nữ đặc biệt là phụ nữ dân tộc ít người trên địa bàn phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo.

- Nhận thức của cán bộ công chức và nhân dân về công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ tiếp tục được nâng lên. Công tác cán bộ nữ được quan tâm trên tất cả các mặt từ quy hoạch, đào tạo đến sử dụng, đề bạt. Trình độ học vấn cũng như chuyên môn ngày càng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới .

- Hoạt động Vì sự tiến bộ của phụ nữ được đưa vào nội dung kiểm điểm đánh giá công tác chỉ đạo hàng năm của UBND tỉnh thông qua việc báo cáo, đánh giá công tác định kỳ của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Thông qua công tác kiểm tra Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh và thực hiện chế độ chính sách đối với phụ nữ ở một số Sở, Ban ngành và địa phương, góp phần hạn chế những vi phạm về quyền lợi, chính sách đối với phụ nữ .

2. Tồn tại:

- Thành viên của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chưa được tập huấn đầy đủ kiến thức về nghiệp vụ công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ, về giới và kỹ năng lồng ghép giới.

- Chưa có sự thống nhất trong nhận thức của cán bộ các cấp, các ngành về ý nghĩa, nội dung của chương trình hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện Kế hoạch hành động về sự tiến bộ của phụ nữ chưa đồng bộ.

- Công tác tuyên truyền về chính sách đối với phụ nữ chưa được thường xuyên, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

- Tỷ lệ phụ nữ tham gia công tác lãnh đạo quản lý ở các cấp, các ngành còn thấp.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH QUẢNG TRỊ, ĐẾN NĂM 2010

I - MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

Tiếp tục thực hiện mục tiêu của Chiến lược Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến 2010 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg ngày 21/01/2002 nhằm không ngừng cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của phụ nữ; tạo mọi điều kiện để phụ nữ thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

II - CÁC MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP:

1. Mục tiêu 1: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm.

1.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tỷ lệ lao động nữ được tạo việc làm mới đạt trên 45% trong tổng số lao động được tạo việc làm mới;

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị xuống dưới 5%;

- Giảm 50% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ .

- 80% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn từ chương trình Quốc gia về giảm nghèo.

1.2. Giải pháp:

Đẩy mạnh phát triển kinh tế với tốc độ nhanh bền vững và hiệu quả; tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Thực hiện tốt các chính sách đối với lao động nữ. Tạo điều kiện cho phụ nữ tiếp cận các dịch vụ vay vốn. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao KHKT cho phụ nữ nông thôn. Khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống. Tăng cường đào tạo nghề, tập huấn nghề và bồi dưỡng nghề cho phụ nữ.

1.3. Phân công trách nhiệm:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Tăng cường các hoạt động tư vấn nghề, dịch vụ việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ ở nông thôn. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo các cơ sở dạy nghề quan tâm đào tạo nghề cho lao động nữ nông thôn và dân tộc thiểu số. Quy định tỷ lệ nữ tối thiểu khi tuyển sinh đối với một số ngành nghề và cơ sở đào tạo nghề, giới thiệu việc làm;

- Phối hợp, thực hiện có hiệu quả các chương trình cho vay vốn xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm tại các địa phương;

- Tuyên truyền phổ biến rộng rãi các chế độ chính sách, pháp luật đối với người lao động, nhất là Bộ luật Lao động, các chế độ bảo hiểm xã hội…, để người lao động được hưởng đúng các quyền lợi của mình, cũng như người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với người lao động, trong đó có lao động nữ.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, vi phạm quyền lợi cũng như các quy định an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động, nhất là lao động nữ.

b) Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Thủy sản: Tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho nông, ngư dân theo lợi thế từng vùng... Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, có kế hoạch phát triển ngành nghề trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đặc biệt ở các địa bàn tái định cư, các vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

c) Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Phối hợp với các Sở, Ban ngành, đoàn thể triển khai các hoạt động cho vay xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm đối với phụ nữ, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

d) Cục Thống kê: Phối hợp với các Sở, Ban ngành xây dựng cơ sở dữ liệu về giới trong lĩnh vực lao động việc làm, xóa đói giảm nghèo, lao động trong các ngành, các lĩnh vực.

2. Mục tiêu 2: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong giáo dục - đào tạo.

2.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Phấn đấu xoá mù chữ cho 97% số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40 tuổi; Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ; Củng cố kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đẩy mạnh thực hiện phổ cập trung học phổ thông nơi có điều kiện.

- 30% nữ được đào tạo trên đại học trong tổng số người được đào tạo.

- Trên 50% nữ cán bộ, công chức trong tổng số cán bộ, công chức được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, chính trị.

- Phấn đấu 100% trẻ em gái từ 11 - 14 tuổi tốt nghiệp chương trình tiểu học và được vào lớp 6.

- Tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THCS đạt 90%, cấp THPT trên 50%, đặc biệt quan tâm vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn và người dân tộc ít người.

2.2. Giải pháp:

Tổ chức tốt các mô hình học tập phù hợp cho phụ nữ, tăng cơ hội tiếp cận giáo dục - đào tạo cho phụ nữ, trẻ em gái. Củng cố sau xoá mù chữ, chống tái mù chữ, nâng cao chất lượng dạy và học trong các cấp học phổ thông, học nghề, học chuyên môn, nghiệp vụ. Triển khai thực hiện tốt việc lồng ghép kiến thức giới trong chương trình giảng dạy ở các cấp, bậc học. Tạo điều kiện cho phụ nữ nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ. Xây dựng một số chính sách phụ cấp, hỗ trợ các điều kiện bảo đảm cho phụ nữ tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

2.3. Phân công trách nhiệm:

a) Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Phối hợp với Hội Phụ nữ các cấp , Đoàn Thanh niên và các hội, đoàn thể xác định số phụ nữ mù chữ để có kế hoạch tổ chức các mô hình học xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố và duy trì kết quả xóa mù chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đẩy mạnh thực hiện phổ cập trung học phổ thông;

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập bằng nhiều phương thức, tạo nhiều khả năng, nhiều cơ hội cho chị em có điều kiện tham gia học tập;

- Chỉ đạo triển khai thực hiện lồng ghép kiến thức giới, xóa bỏ định kiến giới trong chương trình giảng dạy ở các cấp, bậc học.

- Phối hợp Hội Khuyến học tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh xây dựng chương trình khuyến khích phụ nữ tham gia học tập, nâng cao trình độ, nhất là phụ nữ nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

b) Sở Nội vụ:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt đối với nữ cán bộ, công chức;

- Có quy định tỷ lệ nữ khi giao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho các ngành, các cấp. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đề bạt cán bộ nữ.

- Nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh các chế độ chính sách phụ cấp bổ sung và các điều kiện bảo đảm cho phụ nữ tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

c) Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và biện pháp tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ.

3. Mục tiêu 3: Cải thiện và nâng cao sức khỏe cho phụ nữ.

3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tuổi thọ trung bình của phụ nữ trên 72 tuổi.

- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai từ 3 lần trở lên dưới 90%;

- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 40/100.000. Giảm 25% số ca nạo phá thai.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20%.

- 100% số xã vùng đồng bằng và vùng biển có bác sĩ, có nhân viên y tế cộng đồng; 80% xã vùng núi có bác sĩ; 100% xã có nữ hộ sinh

- Tăng tỷ lệ phụ nữ được tiếp cận với dịch vụ y tế lên trên 95%.

- Khống chế tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới 0,5%.

- 95% cơ sở y tế đảm bảo cung cấp thuốc, vật tư thường xuyên cho chương trình làm mẹ an toàn, chăm sóc thai sản an toàn; 90% cơ sở có đủ trang thiết bị, kỹ thuật phù hợp phục vụ làm mẹ an toàn; 90% cán bộ y tế thôn, bản có đủ thuốc, dụng cụ thiết yếu phục vụ đỡ đẻ sạch, an toàn.

3.2. Giải pháp: Nâng cao nhận thức của cộng đồng về chăm sóc sức khỏe; Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản.

3.3. Phân công trách nhiệm:

a) Sở Y tế:

- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Đề án Củng cố mạng lưới y tế cơ sở và Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 của HĐND tỉnh về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân đến năm 2010 của HĐND tỉnh.

- Phát triển và hoàn thiện hệ thống mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở. Đầu tư, nâng cấp các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện và các trạm y tế xã để có đủ năng lực cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu cơ bản cho nhân dân nhất là miền núi, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.

- Triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe để mọi tổ chức, mọi người dân nâng cao nhận thức, tự thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe, chủ động phòng chống dịch bệnh, tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân và tích cực tham gia công tác chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Xây dựng mô hình làng văn hóa - sức khỏe theo Thông tư số 02/2003/TT-BYT của Bộ Y tế, tạo phong trào toàn dân vì sức khỏe, phòng chống tai nạn, thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan đảm bảo cho phụ nữ, trẻ em được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và chống thiếu máu ở phụ nữ có thai, đặc biệt vùng miền núi, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp các dịch vụ, làm tốt công tác truyền thông chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ KHHGĐ theo hướng tạo điều kiện cho phụ nữ có nhiều lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp và hiện đại; Có biện pháp tích cực vận động, tham vấn cho nam giới chủ động áp dụng các biện pháp KHHGĐ; Cung cấp các dịch vụ tư vấn về tình dục an toàn cho lứa tuổi vị thành niên.

- Phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức khám bệnh định kỳ cho phụ nữ nhằm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, nhất là các bệnh về đường sinh sản.

b) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh:

Có kế hoạch tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn phụ nữ tự chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình, giữ gìn vệ sinh, phòng trừ dịch bệnh; Vận động phụ nữ tham gia bảo hiểm y tế; chủ động đề xuất và giám sát việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe đối với phụ nữ.

4. Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để tăng tỷ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo.

4.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tỷ lệ nữ đảng viên mới được kết nạp đạt 40% trong tổng số đảng viên mới;

- Phấn đấu đạt tỷ lệ 35% cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở các cấp có nữ tham gia ban lãnh đạo vào năm 2010.

- Phấn đấu tỷ lệ nữ tham gia HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2015 ở cấp tỉnh và huyện đạt 25% trở lên và cấp xã 20%.

- Phấn đấu tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương lên 40%.

- Ngành Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội và doanh nghiệp có 30% lực lượng lao động nữ trở lên, có cán bộ nữ tham gia trong ban lãnh đạo;

- Giảm đến mức thấp nhất tình trạng bạo hành gia đình và ngược đãi phụ nữ, trẻ em.

- 100% phụ nữ nghèo được tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí

- 100% xã phường có tủ sách pháp luật

4.2. Giải pháp:

Triển khai thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ. Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn lực, tổ chức cán bộ và nền hành chính công.

4.3. Phân công trách nhiệm:

a) Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ: nghiên cứu, tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo các Ban Cán sự Đảng, Đảng Đoàn, các Huyện, Thị uỷ trong công tác xây dựng quy hoạch, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ, đảm bảo các chỉ tiêu chung của tỉnh.

b) Sở Nội vụ:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo là nữ trong các cơ quan hành chính Nhà nước đến năm 2015.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ từ tỉnh đến cơ sở. Nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức nữ trong diện quy hoạch được cử đi đào tạo. Lưu ý đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Hướng dẫn, gắn yếu tố giới trong công tác quy hoạch cán bộ, quy hoạch cán bộ nữ cho các cơ quan, các ngành, các cấp thực hiện và tổ chức kiểm tra đánh giá hàng năm. Phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức giới, kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng và hoạch định chính sách cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp.

- Đẩy mạnh lồng ghép giới trong lĩnh vực tổ chức cán bộ và có hướng dẫn thực hiện thống nhất từ tỉnh đến các địa phương.

- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ công chức nữ trong bộ máy hành chính Nhà nước làm căn cứ để kiểm tra, đánh giá hàng năm và hoạch định chính sách về công tác cán bộ nữ.

c) Sở Tư pháp:

- Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật, đặc biệt tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ và trẻ em gái, Luật bình đẳng giới.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường về số lượng và chất lượng các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với phụ nữ. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh.

- Phối hợp Công an tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn cho chính quyền cơ sở các biện pháp xử lý nghiêm tình trạng ngược đãi trong gia đình làm tổn hại tinh thần, thể chất, nhân phẩm của phụ nữ và trẻ em, kể cả tệ tảo hôn, ép hôn, xâm hại tình dục, buộc phụ nữ, trẻ em gái lao động quá sức.

- Cung cấp và hướng dẫn thi hành các tài liệu, văn bản pháp quy mới được ban hành đến tận cơ sở.

- Chù trì phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai phổ biến Luật Bình đẳng giới đến cán bộ, nhân dân, các cấp, các ngành.

d) Sở Lao động - Thương binh và xã hội:

- Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tổ chức dạy nghề, giải quyết việc làm, tái hòa nhập cộng đồng cho số phụ nữ, trẻ em bị buôn bán trở về và nạn nhân của tệ nạn mại dâm, ma tuý…

- Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan và các địa phương triển khai các biện pháp tích cực, hiệu quả nhằm phòng, chống tệ nạn mại dâm, xâm hại tình dục phụ nữ, trẻ em.

e) Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:

Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước và giáo dục gia đình, đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng cho phụ nữ, trẻ em gái; phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh giáo dục tuyên truyền và chống các biểu hiện bạo lực gia đình.

g) Công an tỉnh, Viện Kiểm sát, Toà án nhân dân tỉnh: phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường chỉ đạo công tác phòng chống, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi xâm hại tinh thần, thân thể nhân phẩm của phụ nữ và trẻ em gái.

h) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

- Chủ động phối hợp với các ngành trong việc phát hiện, giới thiệu, bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ

- Chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể trong việc tuyên truyền nâng cao trình độ nhận thức xã hội, về tác hại của tệ nạn ngược đãi phụ nữ, giám sát các cơ quan chức năng trong xử lý các vụ vi phạm.

- Phối hợp với Sở Tư pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Hội làm tư vấn pháp luật, tham gia các tổ hoà giải ở cơ sở.

i) UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn:

- Thực hiện lồng ghép giới trong hoạch định chính sách, có cơ chế, chính sách, tạo điều kiện cho cán bộ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong đó có cán bộ nữ.

- Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước, đảm bảo giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn, phát huy vai trò của Mặt trận và các đoàn thể trong việc vận động quần chúng chấp hành chủ trương,chính sách, luật pháp của Đảng, Nhà nước.

5. Mục tiêu 5: Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

5.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- 100% Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành được bồi dưỡng kỹ năng hoạt động.

- 100% lãnh đạo các Sở, Ban ngành, Đoàn thể các cấp được nâng cao nhận thức về bình đẳng giới;

- 100% các Sở, Ban ngành, UBND các cấp thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về giới vào kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của ngành và địa phương.

- 100% các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã có Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ;

- 100% các đơn vị, địa phương bố trí ngân sách cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Phấn đấu 50% các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã được kiểm tra về hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

5.2. Giải pháp:

Tăng cường chỉ đạo, củng cố bộ máy và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Nâng cao nhận thức về giới, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ và hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đẩy mạnh công tác khảo sát, nghiên cứu, thu thập thông tin về phụ nữ và giới. Đảm bảo nguồn lực cần thiết cho các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

5.3. Phân công trách nhiệm:

a) Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp:

- Kiện toàn tổ chức và đẩy mạnh hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ.

- Nghiên cứu bố trí cán bộ đủ năng lực tham mưu giúp việc cho Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ, bảo đảm thực hiện hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của Ban. Ban hành quy chế làm việc của Ban phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu thực tiễn, phân rõ trách nhiệm của các thành viên. Đảm bảo nề nếp sinh hoạt.

- Hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới, kỹ năng hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ cho các thành viên Ban và đội ngũ cán bộ, lãnh đạo của đơn vị.

- Lập kế hoạch kiểm tra hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ và việc thực hiện pháp luật, chính sách đối với phụ nữ; tổng hợp các kiến nghị và phối hợp với các cơ quan hữu quan giải quyết. Các Sở, Ban ngành, các địa phương có trách nhiệm đảm bảo cho Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ được tham gia vào quá trình xây dựng, sửa đổi các chính sách có liên quan tới phụ nữ.

b) Sở Văn hóa Thông tin, Đài Phát thanh - Truyền hình: Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và của xã hội về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các mục tiêu về giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

d) Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã: Hàng năm đưa chỉ tiêu giới vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong sơ, tổng kết công tác của đơn vị. UBND các huyện, thị xã bố trí đủ kinh phí, tạo các điều kiện cần thiết cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở đơn vị mình.

e) Cục Thống kê: Tiếp tục thực hiện lồng ghép giới trong các cuộc điều tra, khảo sát, xử lý và công bố các số liệu thống kê giới.

g) Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí và hướng dẫn sử dụng kinh phí cần thiết cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ từ tỉnh tới các địa phương.

III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh: Chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Quảng Trị đến năm 2010; đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch hành động tại các Sở, Ban ngành và các địa phương.

- Tổ chức sơ, tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam hàng năm và 5 năm,

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện trên cơ sở lồng ghép vào các Chương trình mục tiêu Quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và kế hoạch hàng năm.

3. Các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã: Căn cứ vào Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2010 của tỉnh, tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý phụ trách của mình, nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong quá trình thực hiện các chỉ tiêu đề ra.

Hàng năm tiến hành đánh giá sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của đơn vị, báo cáo kết quả bằng văn bản để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh).

4. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể: Triển khai kế hoạch hành động trong phạm vi hoạt động của mình, đồng thời giám sát việc thực hiện Kế hoạch hành động của các cấp, các ngành hữu quan.

2. Kinh phí tổ chức thực hiện:

- Hàng năm, các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, UBND các cấp lập dự toán cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ đưa vào ngân sách của đơn vị mình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 04/2005/TT-BCT ngày 10/01/2005 “Hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.

3. Kiểm tra đánh giá:

- Hàng năm, Ban VSTBCPN tỉnh sẽ tổ chức các đợt kiểm tra các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện KHHĐ VSTBCPN tỉnh đến năm 2010.

- UBND các cấp chỉ đạo định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ở cấp mình;

- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, Ban VSTBCPN các huyện, thị xã định kỳ (6 tháng, năm) báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động về Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư ).

- Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và theo dõi tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam./.

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2007/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010

  • Số hiệu: 23/2007/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 04/12/2007
  • Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
  • Người ký: Lê Hữu Phúc
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 14/12/2007
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản