Hệ thống pháp luật

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 23/2007/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KÝ HIỆU BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai, Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 1000; 1: 2000; 1: 5000; 1: 10 000; 1: 25 000; 1: 50 000; 1: 100 000; 1: 250 000 và 1: 1 000 000

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 40/2004/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Phạm Khôi Nguyên

 

KÝ HIỆU

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỶ LỆ 1: 1000; 1: 2000; 1: 5000; 1: 10 000; 1: 25 000; 1: 50 000; 1: 100 000; 1: 250 000 và 1: 1 000 000
(ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 1000; 1: 2000; 1: 5000; 1: 10000; 1: 25000; 1: 50000; 1: 100000; 1: 250000 và 1: 1000000 được áp dụng thống nhất cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cả nước; vùng địa lý tự nhiên – kinh tế; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

2. Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 1000; 1: 2000; 1: 5000; 1: 10 000; 1: 25 000; 1: 50 000; 1: 100 000; 1: 250 000 và 1: 1 000 000 là cơ sở để kiểm tra, thẩm định các Dự án, Thiết kế kỹ thuật – dự án các công trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

3. Mỗi ký hiệu có tên gọi, mẫu trình bày và giải thích nguyên tắc thể hiện. Ký hiệu gồm 3 loại:

- Ký hiệu theo tỷ lệ.

- Ký hiệu nửa theo tỷ lệ.

- Ký hiệu phi tỷ lệ

4. Kích thước và lực nét ghi chú bên cạnh ký hiệu tính bằng milimét, nếu ký hiệu không có ghi chú lực nét thì quy ước lực nét là 0,1 – 0,15 mm. Ký hiệu nửa theo tỷ lệ chỉ ghi kích thước quy định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ.

5. Trong phần giải thích ký hiệu chỉ giải thích những khái niệm chưa được phổ biến rộng rãi hay dễ nhầm lẫn và có thể đưa ra một số quy định hoặc chỉ dẫn biểu thị.

6. Trong trường hợp phải biểu thị chính xác, tâm của ký hiệu phải trùng với tâm của đối tượng biểu thị. Quy định vị trí tâm của ký hiệu như sau:

- Ký hiệu có dạng hình học: tròn, vuông, tam giác … thì tâm ký hiệu là tâm các hình đó.

- Ký hiệu tượng hình có đường đáy: đình, chùa, miếu, đền, bưu điện … thì tâm của ký hiệu là điểm giữa của đường đáy.

- Ký hiệu hình tuyến: biên giới, địa giới, đường sắt, đường giao thông … trục tâm là đường giữa của ký hiệu.

7. Những ký hiệu có kèm theo dấu (*) quy định biểu thị trên bản đồ có tỷ lệ lớn nhất của cột tỷ lệ đó.


II. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 1

SƠ ĐỒ BỐ CỤC BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

 

MẪU SỐ 2

SƠ ĐỒ BỐ CỤC BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

 

MẪU SỐ 3

SƠ ĐỒ BỐ CỤC BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH

 

MẪU SỐ 4

SƠ ĐỒ BỐ CỤC BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA VÙNG

MẪU SỐ 5

MẪU BIỂU ĐỒ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

MẪU SỐ 6

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

MẪU SỐ 7

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ KHÔNG THUỘC KHU VỰC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

MẪU SỐ 8

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁC XÃ VÙNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

MẪU SỐ 9

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN THEO KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

MẪU SỐ 10

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN XÂY DỰNG PHỤC VỤ QUY HOẠCH

MẪU SỐ 11

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

i

MẪU SỐ 12

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH THEO KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

MẪU SỐ 13

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ QUY HOẠCH

MẪU SỐ 14

MẪU XÁC NHẬN VÀ KÝ DUYỆT BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH

 


III. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

1. Địa giới, ranh giới

- Biên giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp: Vị trí và tình trạng đường biên giới quốc gia phải thể hiện theo các tài liệu chính thức của Nhà nước (của chính phủ). Địa giới hành chính các cấp phải thể hiện theo tài liệu chính thức của Nhà nước (hồ sơ địa giới hành chính các cấp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo Nghị định điều chỉnh địa giới hành chính của Chính phủ) về cả vị trí và tình trạng xác định hay chưa xác định.

- Ranh giới sử dụng đất: Biểu thị chung cho ranh giới khu dân cư nông thôn, khu đô thị, các đơn vị sử dụng đất lớn như: nông trường, lâm trường, an ninh, quốc phòng, vườn quốc gia, khu chế xuất …

- Ranh giới khoanh đất: Biểu thị đường phân chia các loại đất trên bản đồ, khi ranh giới khoanh đất trùng với các đối tượng hình tuyến trên bản đồ như: địa giới, sông, suối, đường giao thông … thì các đối tượng này được biểu thị thay thế ranh giới khoanh đất.

2. Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội

- Ủy ban nhân dân các cấp: Biểu thị nơi làm việc của Ủy ban nhân dân.

- Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội khác: Dùng để thể hiện các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội nhằm mục đích tăng khả năng đọc và định hướng của bản đồ. Đối với bản đồ tỷ lệ 1: 25 000 hoặc nhỏ hơn cho phép chọn lọc các địa vật tiêu biểu để thể hiện.

3. Giao thông và các đối tượng liên quan

- Đường sắt: Ký hiệu biểu thị chung cho các loại đường sắt (đường sắt đơn, đường sắt kép, đường sắt lồng, đường goòng…).

+ Vẽ theo tỷ lệ: Khi khoanh đất xác định cho giao thông đường sắt thể hiện được theo tỷ lệ trên bản đồ, khoanh đất được đóng vùng, gán mã sử dụng đất và tô mẫu đất giao thông đồng thời cũng thể hiện ký hiệu đường sắt với trục tâm ký hiệu trùng với trục tâm của đường ray.

+ Vẽ nửa theo tỷ lệ: Khi khoanh đất xác định cho giao thông đường sắt không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ thì dùng ký hiệu quy ước để thể hiện. Trục tâm của ký hiệu là trục tâm của đường ray.

- Đường bộ:

+ Vẽ theo tỷ lệ: Các đường giao thông thể hiện theo tỷ lệ bản đồ phải thể hiện là vùng khép kín, tô màu, gán mã sử dụng đất và ghi chú tên riêng đầy đủ. Đối với tỷ lệ bản đồ 1: 1000 đến 1: 5000, lòng đường khi có thể vẽ được theo tỷ lệ (mặt đường hoặc phần có trải mặt) vẽ bằng ký hiệu nét đứt, khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5 mm trên bản đồ thì không vẽ phần lòng đường (bỏ ký hiệu nét đứt).

+ Vẽ nửa theo tỷ lệ: Các đường giao thông khi không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ thì thể hiện nửa tỷ lệ bằng các ký hiệu quy ước.

+ Ghi chú đường giao thông: Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện, và các loại đường khác nếu có tên thì phải ghi chú đầy đủ như mẫu trình bày. Đối với đường giao thông vẽ theo tỷ lệ thì tùy vào độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ cho phù hợp. Trường hợp viết tắt phải tuân thủ theo quy định. Ví dụ: quốc lộ 1A viết là QL.1A, đường Tỉnh 252 viết là TL.252, đường Huyện 397 viết là ĐH.397 …

- Đường hầm: Biểu thị chung cho cả hầm đường bộ, hầm đường sắt, phải ghi chú tên riêng nếu có.

- Cầu các loại: Phải thể hiện đúng các loại cầu. Khi thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 25 000 hoặc nhỏ hơn chỉ thể hiện các cầu chính, quan trọng. Tỷ lệ 1: 250 000 và 1: 1000 000 các loại cầu thể hiện chung một ký hiệu.

4. Thủy hệ và các đối tượng liên quan

- Thủy hệ:

+ Vẽ theo tỷ lệ: Biểu thị cho các đối tượng thủy hệ vẽ được theo tỷ lệ (sông, suối, hồ, ao, kênh, mương …), thể hiện các đối tượng thủy hệ là vùng khép kín, tô màu, gán mã sử dụng đất.

+ Vẽ nửa theo tỷ lệ: Các đối tượng thủy hệ không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ thì dùng ký hiệu dạng này.

- Đập: Biểu thị chung cho các loại đập (đập tràn, đập ngăn nước, đập chắn sóng …) không phân biệt vật liệu làm đập.

- Cống: dùng chung cho các loại cống (cống dẫn nước, cống ngăn mặn, cống thoát nước …). Bản đồ có tỷ lệ 1: 25 000 hoặc nhỏ hơn chỉ biểu thị các cống chính, quan trọng, nếu có tên riêng phải ghi chú đầy đủ.

- Đê: Biểu thị chung cho các loại đê (đê biển, đê sông, đê ngăn mặn …) không phân biệt vật liệu làm đê.

+ Vẽ theo tỷ lệ: Khi khoanh đất đê thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ là vùng khép kín, gán mã đất thủy lợi nhưng không tô màu của đất thủy lợi mà để trắng đồng thời thể hiện ký hiệu đê quy ước có trục tâm trùng với trục tâm của đê.

+ Vẽ nửa theo tỷ lệ: Khi đối tượng không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ thì sử dụng ký hiệu đê quy ước. Trục tâm ký hiệu là trục tâm của đê.

+ Trường hợp mặt đê được kết hợp sử dụng cho mục đích giao thông thì phải thể hiện ký hiệu đường giao thông theo cấp tương ứng.

5. Dáng đất

Các yếu tố dáng đất (bình độ, điểm độ cao …) trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy định sử dụng đất là các đối tượng được biên tập từ bản đồ nền, khi thể hiện phải sử dụng tài liệu mới nhất, cùng tỷ lệ và theo quy định tại Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

6. Ký hiệu loại đất

Ký hiệu loại đất thể hiện bằng màu, mã sử dụng đất và nét trải. Mã sử dụng đất được đặt vuông góc với khung Nam bản đồ, kiểu chữ, cỡ chữ theo mẫu quy định.

- Khi diện tích khoanh đất không đủ khoảng trống để bố trí mã sử dụng đất thì có thể đặt ký hiệu mã sử dụng đất ở vị trí phù hợp và đặt mũi tên hướng vào khoanh đất.

- Khi có nhiều khoanh đất nhỏ gần nhau có cùng mục đích sử dụng đất nhưng không thể biểu thị trên mỗi khoanh đất một mã sử dụng đất thì có thể chỉ biểu thị mã cho một số khoanh đất thích hợp. Trên bản đồ số mỗi khoanh đất vẫn phải có một mã sử dụng đất, khi biên tập không được xóa mà phải chuyển các mã sử dụng đất đó sang lớp riêng.

- Đối với những khoanh đất có kích thước nhỏ không thể hiện được từ 2 nét trải trở lên thì được phép không thể hiện nét trải.

7. Ghi chú

Các ghi chú trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đều lấy mẫu ghi chú của tập ký hiệu này.

- Những ghi chú không ghi kích thước chữ thì có thể tùy chọn kích thước cho phù hợp với đối tượng trên bản đồ nhưng kiểu chữ phải tuân thủ theo đúng quy định.

- Những đối tượng ghi chú có nhiều mẫu thì có thể lựa chọn kiểu chữ cho phù hợp.

- Ghi chú tên các đơn vị hành chính, tên riêng cần bố trí song song với khung Nam bản đồ và đặt ở vị trí thích hợp.

- Ghi chú đối tượng hình tuyến (thủy hệ, giao thông, dãy núi …) thì bố trí theo hướng của đối tượng và đặt ở vị trí thích hợp.

8. Trình bày

Khi trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cấp đơn vị hành chính nào thì lấy mẫu trình bày của cấp đơn vị hành chính đó làm tiêu chuẩn.

- Tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, nguồn tài liệu sử dụng, đơn vị sử dụng (tên huyện, tỉnh góc khung đối với bản đồ cấp xã) phải thể hiện đúng vị trí, kiểu chữ như mẫu trình bày khung, kích thước chữ tùy vào độ lớn của bản đồ mà thể hiện cho phù hợp, đảm bảo mỹ quan.

- Sơ đồ vị trí, bảng chú giải bản đồ, biểu đồ cơ cấu sử dụng đất, quy định ký duyệt và ký hiệu chỉ hướng Bắc tùy thuộc vào hình dạng lãnh thổ mà bố trí ở vị trí thích hợp.

- Ghi chú đơn vị hành chính giáp ranh bố trí vuông góc với khung Nam bản đồ.

- Lưới kinh, vĩ tuyến và lưới kilômét thể hiện theo Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Để giảm sức tải của bản đồ cho phép thể hiện bằng mắt lưới chữ thập có chiều dài 10mm x 10mm, giá trị kinh tuyến, vĩ tuyến, lưới kilômét thể hiện theo mẫu.

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT DẠNG SỐ TRÊN PHẦN MỀM MICROSTATION

Khi sử dụng  phần mềm MicroStation để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sửa dụng đất phải thống nhất theo các quy định sau:

- Tệp tin bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi dạng.

- Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong các tệp *. cell.

- Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng LineString, Polyline, Chain hoặc Complex Chain, vẽ liên tục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường.

- Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ ở dạng pattern, shape, complex shape hoặc fill color. Những đối tượng dạng vùng phải là các vùng khép kín.

- Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng. Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đường giao thông, địa giới …) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và chuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng. Mỗi khoanh đất phải có một mã sử dụng đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu trữ. Sản phẩm phải có ghi chú lý lịch kèm theo.

1. Quy định các tệp tin chuẩn cho xây dựng bản đồ số.

Để thống nhất dữ liệu bản đồ số khi sử dụng phần mềm MicroStation phải sử dụng các tệp chuẩn sau:

- Seedfile: Là tệp chuẩn ở hệ tọa độ VN2000, cơ sở toán học phù hợp với đơn vị hành chính xây dựng bản đồ, theo quy định tại Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Fonts chữ tiếng Việt: dùng bộ phông chữ vnfont.rsc

- Thư viện các ký hiệu độc lập cho các dãy tỷ lệ tương ứng: ht1-5.cell; ht10-25.cell; ht50-100.cell; ht250-1tr.cell.

- Thư viện các ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ tương ứng: ht1-5.cell.rsc; ht10-25l.rsc; ht50-100.rsc; ht250-1tr.rsc

- Bảng màu: ht_qh.tbl

Các tệp này được tạo sẵn trong thư viện “HT_QH” sử dụng cho xây dựng bản đồ dạng số.

2. Hướng dẫn sử dụng các fite trong thư mục “HT_QH” cho bản đồ số

Chạy tệp Datdai*.bat (* là c, d, e tùy vào phần mềm MicroStation được cài trên ổ C, D, E) trong thư mục “HT_QH” bằng cách nháy đúp chuột trái vào tệp tin hoặc đưa con trỏ, đánh dấu tệp tin và nhấn Enter, các tệp chuẩn (seedfile, bảng màu, thư viện cell, LineStyle, Font tiếng Việt) sẽ tự động copy vào các thư mục quy định của MicroStation.

Bản đồ ở tỷ lệ nào thì có những tệp chuẩn tương ứng cho tỷ lệ đó để xác định môi trường số hóa nhằm tránh nhầm lẫn về cách sử dụng các ký hiệu, cách đặt các ghi chú, đúng lớp quy định.

Khi số hóa, biên tập bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất của lỷ lệ nào cần chọn Workspace tương ứng trên hộp thoại MicroStation Manager.

Workspace

Tỷ lệ bản đồ

HT_QH1

1/1000

HT_QH2

1/2000

HT_QH5

1/5000

HT_QH10

1/10 000

HT_QH25

1/25 000

HT_QH50

1/50 000

HT_QH100

1/100 000

HT_QH250

1/250 000

HT_QH1TR

1/100 000

- Khi số hóa, biên tập các đối tượng theo yêu cầu trong môi trường đồ họa MicroStation chọn đối tượng theo nhóm bằng cách chọn FC Slect feature trong thanh công cụ MSFC sẽ xuất hiện cửa sổ lệnh Feature Collection.

- Tại cửa sổ Feature Collection chọn nhóm đối tượng bên phần nhóm đối tượng (Categoty Name) chọn đối tượng cần số hóa hoặc biên tập tại phần feature Code, Feature Name, khi đó tùy vào kiểu đối tượng mà phần mềm xác định các thuộc tính một cách tự động.

3. Quy định phân lớp các yếu tố nội dung trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

TT

Tên đối tượng

Hướng dẫn sử dụng ký hiệu trong phần mềm Microstation

Lớp Level

Màu Color

Tên, kiểu ký hiệu

Linestyle

Cell

Text

Tên Font

Số Font

1

Địa giới, ranh giới

 

 

 

 

 

 

2

Biên giới quốc gia xác định

1

0

BgQGxd

 

 

 

3

Biên giới quốc gia chưa xác định

1

215

BgQGcxd

 

 

 

4

Địa giới hành chính cấp tỉnh xác định

2

0

RgTxd

 

 

 

5

Địa giới hành chính cấp tỉnh chưa xác định

2

215

RgTcxd

 

 

 

6

Địa giới hành chính cấp huyện xác định

3

0

RgHxd

 

 

 

7

Địa giới hành chính cấp huyện chưa xác định

3

215

RgHcxd

 

 

 

8

Địa giới hành chính cấp xã xác định

4

0

RgXxd

 

 

 

9

Địa giới hành chính cấp xã chưa xác định

4

215

RgXcxd

 

 

 

10

Ranh giới khoanh đất hiện trạng

5

0

RgLdat

 

 

 

11

Ranh giới khoanh đất quy hoạch

6

203

RgLdat

 

 

 

12

Ranh giới các đơn vị sử dụng đất hiện trạng

7

0

RgSD

 

 

 

13

Ranh giới các đơn vị sử dụng đất quy hoạch

7

203

RgSD

 

 

 

14

Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội

 

 

 

 

 

 

15

UBND cấp tỉnh hiện trạng

8

0

 

UB.T

 

 

16

UBND cấp tỉnh quy hoạch

8

203

 

UB.T

 

 

17

UBND cấp huyện hiện trạng

8

0

 

UB.H

 

 

18

UBND cấp huyện quy hoạch

8

203

 

UB.H

 

 

19

UBND cấp xã hiện trạng

8

0

 

UB.X

 

 

20

UBND cấp xã quy hoạch

8

203

 

UB.X

 

 

21

Sân bay hiện trạng

9

0

 

SB

 

 

22

Sân Bay quy hoạch

9

203

 

SB

 

 

23

Đình, chùa, miếu, đền … hiện trạng

9

0

 

CHUA

 

 

24

Đình, chùa, miếu, đền … quy hoạch

9

203

 

CHUA

 

 

25

Nhà thờ hiện trạng

9

0

 

NT

 

 

26

Nhà thờ quy hoạch

9

203

 

NT

 

 

27

Đài phát thanh, truyền hình hiện trạng

9

0

 

PTTH

 

 

28

Đài phát thanh, truyền hình quy hoạch

9

203

 

PTTH

 

 

29

Sân vận động hiện trạng

9

0

 

SVD

 

 

30

Sân vận động quy hoạch

9

203

 

SVD

 

 

31

Trường học hiện trạng

9

0

 

TH

 

 

32

Trường học quy hoạch

9

203

 

TH

 

 

33

Bệnh viện, trạm y tế hiện trạng

9

0

 

BVTX

 

 

34

Bệnh viện, trạm y tế quy hoạch

9

203

 

BVTX

 

 

35

Bưu điện hiện trạng

9

0

 

BD

 

 

36

Bưu điện quy hoạch

9

203

 

BD

 

 

37

Đường giao thông và đối tượng liên quan

 

 

 

 

 

 

38

Điều sắt hiện trạng

10

0

DgSat

 

 

 

39

Điều sắt quy hoạch

10

203

DgSat

 

 

 

40

Quốc lộ nửa theo tỷ lệ hiện trạng

11

0,214

DgQlo

 

 

 

41

Quốc lộ nửa theo tỷ lệ quy hoạch

11

203,214

DgQlo

 

 

 

42

Đường tỉnh nửa theo tỷ lệ hiện trạng

13

0,254

DgT

 

 

 

43

Đường tỉnh nửa theo tỷ lệ quy hoạch

13

203,254

DgT

 

 

 

44

Đường hầm hiện trạng

15

0

DgHam

 

 

 

45

Đường hầm quy hoạch

15

203

DgHam

 

 

 

46

Đường huyện nửa theo tỷ lệ hiện trạng

16

0

DgH

 

 

 

47

Đường huyện nửa theo tỷ lệ quy hoạch

16

203

DgH

 

 

 

48

Đường liên xã nửa theo tỷ lệ hiện trạng

17

0

DgLxa

 

 

 

49

Đường liên xã nửa theo tỷ lệ quy hoạch

17

203

DgLxa

 

 

 

50

Đường đất nhỏ nửa theo tỷ lệ ht

18

0

DgXa

 

 

 

51

Đường đất nhỏ nửa theo tỷ lệ qh

18

203

DgXa

 

 

 

52

Đường mòn

19

0

DgMon

 

 

 

53

Cầu sắt hiện trạng

20

0

CauSat

 

 

 

54

Cầu sắt quy hoạch

20

203

CauSat

 

 

 

55

Cầu bê tông hiện trạng

20

0

CauBT

 

 

 

56

Cầu bê tông quy hoạch

20

203

CauBT

 

 

 

57

Cầu phao hiện trạng

20

0

CauPhao

 

 

 

58

Cầu phao quy hoạch

20

203

CauPhao

 

 

 

59

Cầu treo hiện trạng

20

0

CauTreo

 

 

 

60

Cầu treo quy hoạch

20

203

CauTreo

 

 

 

61

Cầu tre, gỗ dân sinh

20

0

CauTam

 

 

 

62

Ghi chú đường giao thông

20

0

 

 

Theo mẫu

 

63

Thủy hệ và các đối tượng liên quan

 

 

 

 

 

 

64

Thủy văn vẽ theo tỷ lệ

21

207

Tv2nét

 

 

 

65

Thủy văn vẽ nửa theo tỷ lệ

22

207

Tv1nest

 

 

 

66

Tên biển

23

207

 

 

VHtimebi

195

67

Tên Vịnh

23

207

 

 

Theo mẫu

 

68

Tên cửa biển, cửa sông

23

207

 

 

Theo mẫu

 

69

Tên hồ, ao, sông, suối, kênh, mương

23

207

 

 

Theo mẫu

 

70

Ghi chú tên quần đảo, bán đảo

43

0

 

 

VHariali

186

71

Ghi chú tên đảo

43

0

 

 

Theo mẫu

 

72

Ghi chú hòn đảo

43

0

 

 

Vncenti

208

73

Ghi chú tên mũi đất

43

0

 

 

Vncenti

208

74

Đê vẽ nửa theo tỷ lệ hiện trạng

22

0

DeNTL

 

 

 

75

Đê vẽ nửa theo tỷ lệ quy hoạch

22

203

DeNTL

 

 

 

76

Đập hiện trạng

24

0

Dap

 

 

 

77

Đập quy hoạch

24

203

Dap

 

 

 

78

Cống hiện trạng

24

0

Cong

 

 

 

79

Cống quy hoạch

24

203

Cong

 

 

 

80

Địa hình

 

 

 

 

 

 

81

Bình độ và độ cao bình độ cái

26

206

BdCai

 

Vntimei

190

82

Bình độ cơ bản

27

206

BdCoBan

 

 

 

83

Điểm độ cao, ghi chú điểm độ cao

29

0

 

CDDC

Vncouri

196

84

Ghi chú dải núi, dãy núi

29

0

 

 

VHariali

186

85

Ghi chú tên núi

29

0

 

 

Vnariali

182

86

Trình bày

 

 

 

 

 

 

87

Tên Thủ đô

35

0

 

 

Vhtimeb

193

88

Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

35

0

 

 

Vhtimeb

193

89

Tên thành phố trực thuộc tỉnh

36

0

 

 

Vhtimeb

193

90

Tên tỉnh

36

0

 

 

VHarial

184

91

Tên thị xã

36

0

 

 

Vhtimeb

193

92

Tên tỉnh lị

36

0

 

 

Vhtimeb

193

93

Tên quận, huyện

36

0

 

 

Vharialb

203

94

Tên huyện lị

37

0

 

 

Vhtimeb

193

95

Tên xã, phường, thị trấn

37

0

 

 

Theo mẫu

 

96

Tên thôn xóm, ấp, bản, mường

38

0

 

 

Theo mẫu

 

97

Ghi chú tên riêng

39

0

 

 

Vnariali

182

98

Khung bản đồ

61

0

 

 

 

 

99

Lưới kinh, vĩ tuyến và lưới kilômét

62

207

 

 

 

 

100

Giá trị lưới kinh, vĩ tuyến và lưới kilômét

62

0

 

 

univcd

214

101

Tên bản đồ

59

0

 

 

VHtimeb

193

102

Tỷ lệ bản đồ

59

0

 

 

VHtimeb

193

103

Tên quốc gia giáp ranh

58

0

 

 

VHtimeb

193

104

Tên tỉnh giáp ranh

58

0

 

 

VHarialb

185

105

Tên huyện giáp ranh

58

0

 

 

VHaial

184

106

Tên xã giáp ranh

58

0

 

 

VHaial

184

107

Nguồn tài liệu sử dụng

57

0

 

 

VHaial

184

108

Tài liệu sử dụng

57

0

 

 

Vntime

188

109

Đơn vị xây dựng

57

0

 

 

VHaial

184

110

Tên đơn vị xây dựng

57

0

 

 

Vntimeb

189

111

Ghi chú trong bản chú dẫn, biểu đồ

56

0

 

 

Theo mẫu

 

112

Ghi chú ký duyệt

56

0

 

 

Theo mẫu

 

113

Loại đất

 

 

 

 

 

 

114

Màu loại đất

30

 

 

 

 

 

115

Pattern loại đất hiện trạng

31

0

 

 

 

 

116

Pattern loại đất quy hoạch

32

203

 

 

 

 

117

Mã sử dụng đất hiện trạng

33

0

 

 

VHvan

202

118

Mã sử dụng đất quy hoạch

34

203

 

 

VHvan

202

4. Quy định màu loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Loại đất

Mã SDĐ

Thông số màu loại đất

Số màu

Red

Green

Blue

1. Đất nông nghiệp

NNP

1

255

255

100

1.1. Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

2

255

252

110

1.1.1. Đất trồng cây hàng năm

CHN

3

255

252

120

1.1.1.1. Đất trồng lúa

LUA

4

255

252

130

1.1.1.1.1. Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5

255

252

140

1.1.1.1.2. Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

6

255

252

150

1.1.1.1.3. Đất trồng lúa nương

LUN

7

255

252

180

1.1.1.2. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

COC

8

230

230

130

1.1.1.3. Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

11

255

240

180

1.1.1.3.1. Đất bằng trồng cây hàng năm khác

BHK

12

255

240

180

1.1.1.3.2. Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

NHK

13

255

240

180

1.1.2. Đất trồng cây lâu năm

CLN

14

255

210

160

1.1.2.1. Đất trồng cây công nghiệp lâu năm

LNC

15

255

215

170

1.1.2.2. Đất trồng cây ăn quả lâu năm

LNQ

16

255

215

170

1.1.2.3. Đất trồng cây lâu năm khác

LNK

17

255

215

170

1.2. Đất lâm nghiệp

LNP

18

170

255

50

1.2.1. Đất rừng sản xuất

RSX

19

180

255

180

1.2.1.1. Đất có rừng tự nhiên sản xuất

RSN

20

180

255

180

1.2.1.2. Đất có rừng trồng sản xuất

RST

21

180

255

180

1.2.1.3. Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

RSK

22

180

255

180

1.2.1.4. Đất trồng rừng sản xuất

RSM

23

180

255

180

1.2.2. Đất rừng phòng hộ

RPH

24

190

255

30

1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ

RPN

25

190

255

30

1.2.2.2. Đất có rừng trồng phòng hộ

RPT

26

190

255

30

1.2.2.3. Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ

RPK

27

190

255

30

1.2.2.4. Đất trồng rừng phòng hộ

RPM

28

190

255

30

1.2.3. Đất rừng đặc dụng

RDD

29

110

255

100

1.2.3.1. Đất có rừng tự nhiên đặc dụng

RDN

30

110

255

100

1.2.3.2. Đất có rừng trồng đặc dụng

RDT

31

110

255

100

1.2.3.3. Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng

RDK

32

110

255

100

1.2.3.4. Đất trồng rừng đặc dụng

RDM

33

110

255

100

1.3. Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

34

170

255

255

1.3.1. Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn

TSL

35

170

255

255

1.3.2. Đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt

TSN

36

170

255

255

1.4. Đất làm muối

LMU

37

255

255

254

1.5. Đất nông nghiệp khác

NKH

38

245

255

180

2. Đất phi nông nghiệp

PNN

39

255

255

100

2.1. Đất ở

OTC

40

255

180

255

2.1.1. Đất ở tại nông thôn

ONT

41

255

208

255

2.1.2. Đất ở tại đô thị

ODT

42

255

160

255

2.2. Đất chuyên dùng

CDG

43

255

160

170

2.2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

44

255

160

170

2.2.1.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà nước

TSC

45

255

170

160

2.2.1.2. Đất trụ sở khác

TSK

48

250

170

160

2.2.2. Đất quốc phòng

CQP

52

255

100

80

2.2.3. Đất an ninh

CAN

53

255

80

70

2.2.4. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

54

255

160

170

2.2.4.1. Đất khu công nghiệp

SKK

55

250

170

160

2.2.4.2. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

56

250

170

160

2.2.4.3. Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

57

205

170

205

2.2.4.4. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

SKX

58

205

170

205

2.2.5. Đất có mục đích công cộng

CCC

59

255

170

160

2.2.5.1. Đất giao thông

DGT

60

255

170

50

2.2.5.2. Đất thủy lợi

DTL

63

170

255

255

2.2.5.3. Đất công trình năng lượng

DNL

66

255

170

160

2.2.5.4. Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

67

255

170

160

2.2.5.5. Đất cơ sở văn hóa

DVH

69

255

170

160

2.2.5.6. Đất cơ sở y tế

DYT

72

255

170

160

2.2.5.7. Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

75

255

170

160

2.2.5.8. Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

78

255

170

160

2.2.5.9. Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

79

255

170

160

2.2.5.10. Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

80

255

170

160

2.2.5.11. Đất chợ

DCH

81

255

170

160

2.2.5.12. Đất có di tích, danh thắng

DDT

84

255

170

160

2.2.5.13. Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

85

205

170

205

2.3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

86

255

170

160

2.3.1. Đất tôn giáo

TON

87

255

170

160

2.3.2. Đất tín ngưỡng

TIN

88

255

170

160

2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

89

210

210

210

2.5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

SMN

90

180

255

255

2.5.1. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

91

160

255

255

2.5.2. Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

92

180

255

255

2.6. Đất phi nông nghiệp khác

PNK

93

255

170

160

3. Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

97

255

255

254

3.1. Đất bằng chưa sử dụng

BCS

98

255

255

254

3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

99

255

255

254

2.3. Núi đá không có rừng cây

NCS

100

230

230

200

4. Đất có mặt nước ven biển

MVB

101

180

255

255

4.1. Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

MVT

102

180

255

255

4.2. Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn

MVR

103

180

255

255

4.3. Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

MVK

104

180

255

255


5. Thông số trải pattern loại đất trên bản đồ số

 

STT

Loại đất

Tên cel

Thư viện ht1-5.cel

Thư viện ht10-25.cel

Thư viện ht50-100.cel

Thư viện ht250-1tr.cel

Tỷ lệ 1:1000

Tỷ lệ 1:2000

Tỷ lệ 1:5000

Tỷ lệ

1:10 000

Tỷ lệ

1:25 000

Tỷ lệ

1:50 000

Tỷ lệ

1:100000

Tỷ lệ

1:250000

Tỷ lệ

1:100000

Scale 1

R/C

Scale 2

R/C

Scale 5

R/C

Scale 1

R/C

Scale 2.5

R/C

Scale 1

R/C

Scale 2

R/C

Scale 1

R/C

Scale 4

R/C

1

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất có rừng tự nhiên sản xuất

RSN

0/3

0/6

0/15

0/25

0/62.5

0/100

0/200

0/375

0/1500

3

Đất có rừng trồng sản xuất

RST

3/0

6/0

15/0

25/0

62.5/0

100/0

200/0

375/0

1500/0

4

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

RSK

6/6

12/12

30/30

40/39

100/97.5

150/150

300/300

550/550

2200/2200

5

Đất trồng rừng sản xuất

RSM

6.5/6.5

13/13

65/65

45/45

112.5/112.5

175/174

350/348

630/630

2520/2520

6

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ

RPN

0/3

0/6

0/15

0/25

0/62.5

0/100

0/200

0/375

0/1500

8

Đất có rừng trồng phòng hộ

RPT

3/0

6/0

15/0

25/0

62.5/0

100/0

200/0

375/0

1500/0

9

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ

RPK

6/6

12/12

30/30

40/39

100/97.5

150/150

300/300

550/550

2200/2200

10

Đất trồng rừng phòng hộ

RPM

6.5/6.5

13/13

65/65

45/45

112.5/112.5

175/174

350/348

630/630

2520/2520

11

Đất trồng rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Đất có rừng tự nhiên đặc dụng

RDN

0/3

0/6

0/15

0/25

0/62.5

0/100

0/200

0/375

0/1500

13

Đất có rừng trồng đặc dụng

RDT

3/0

6/0

15/0

25/0

62.5/0

100/0

200/0

375/0

1500/0

14

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng

RDK

6/6

12/12

30/30

40/39

100/97.5

150/150

300/300

550/550

2200/2200

15

Đất trồng rừng đặc dụng

RDM

6.5/6.5

13/13

65/65

45/45

112.5/112.5

175/174

350/348

630/630

2520/2520

16

Đất làm muối

LMU

0/0

0/0

0/0

0/0

0/0

0/0

0/0

0/0

0/0

17

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

4/7

8/14

20/35

20/50

50/125

75/200

150/400

240/750

960/3000

19

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

5/5

10/10

25/25

29/29

125/125.5

112/111

224.5/222

400/400

1600/1600

20

Đất có mặt nước ven biển (quan sát)

MVB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

MVT

4/7

8/13

20/34

31/47

79/118

48/186

97/327

230/700

920/2800

22

Đất mặt nước ven biển có rừng

MVR

5.5/6

11/12

27/30

34/40

34/40

122/150

224/300

350/110

1400/2040

23

Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

MVK

5/5

9.5/10

24/25

29/29

74.5/74.5

111.5/111.5

223/223.5

400/400

2720/2720

 


MỤC LỤC

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................................................................

II. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ..............................................................................................................

1. Địa giới, ranh giới .............................................................................................................

2. Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội .....................................................................................

3. Giao thông và các đối tượng liên quan ..............................................................................

4. Thủy hệ và các đối tượng liên quan ...................................................................................

5. Dáng đất ..........................................................................................................................

6. Ký hiệu loại đất ................................................................................................................

7. Ghi chú ............................................................................................................................

8. Trình bày ..........................................................................................................................

III. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU ........................................................................................................

1. Địa giới, ranh giới .............................................................................................................

2. Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội .....................................................................................

3. Giao thông và các đối tượng liên quan ..............................................................................

4. Thủy hệ và các đối tượng liên quan ...................................................................................

5. Dáng đất ..........................................................................................................................

6. Ký hiệu loại đất ................................................................................................................

7. Ghi chú ............................................................................................................................

8. Trình bày ..........................................................................................................................

PHỤ LỤC – QUY ĐỊNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT DẠNG SỐ TRÊN PHẦN MỀM MICROSTATION ...............................................................

1. Quy định các tệp tin chuẩn cho xây dựng bản đồ số ..........................................................

2. Hướng dẫn sử dụng các file trong thư mục “HT_QH” cho bản đồ số ...................................

3. Quy định phân lớp các yếu tố nội dung trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4. Quy định màu loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất              

............................................................................................................................................

5. Thông số trải pattern loại đất trên bản đồ số ......................................................................

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

  • Số hiệu: 23/2007/QĐ-BTNMT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 17/12/2007
  • Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Người ký: Phạm Khôi Nguyên
  • Ngày công báo: 29/12/2007
  • Số công báo: Từ số 847 đến số 848
  • Ngày hiệu lực: 13/01/2008
  • Ngày hết hiệu lực: 17/07/2014
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản