Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội thông qua các chính sách miễn, giảm phí cho các đối tượng đặc thù.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn, giảm phí qua đò
- Đối tượng phải nộp phí: Áp dụng đối với mọi cá nhân thực hiện việc đi đò qua sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng được miễn nộp phí hoàn toàn: Người tàn tật và trẻ em từ 12 tuổi trở xuống khi đi đò qua sông.
- Đối tượng được giảm 50% mức phí: Học sinh đang theo học tại các trường phổ thông và các trung tâm Giáo dục thường xuyên (mức giảm này áp dụng cho cả trường hợp học sinh đi cùng xe đạp hoặc xe máy khi qua sông).
- Khung mức thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Mức thu phí qua đò được quy định theo khung cụ thể cho từng lượt di chuyển như sau:
- Người đi bộ: Mức thu dao động từ 500 đồng đến 1.000 đồng/lượt.
- Người đi cùng xe đạp: Mức thu dao động từ 500 đồng đến 2.000 đồng/lượt.
- Người đi cùng xe máy: Mức thu dao động từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt.
- Phân cấp thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể
- Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào tình hình thực tế để quy định mức thu cụ thể đối với từng bến đò thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường, xã tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí qua đò
Ủy ban nhân dân các phường, xã chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức thu phí, quản lý và phân bổ nguồn thu theo tỷ lệ cụ thể:
- Trích để lại cho hoạt động bến đò: Được phép trích từ 80% đến 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho các hoạt động vận hành đò ngang và duy tu, bảo dưỡng bến thủy.
- Nộp ngân sách địa phương: Phần còn lại từ 10% đến 20% tổng số thu phải được nộp vào ngân sách của phường, xã để quản lý và sử dụng theo quy định tài chính hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 984/1998/QĐ-UB ngày 20 tháng 02 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2006/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 27 tháng 3 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA ĐÒ
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí - lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, kỳ họp thứ 6;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đối tượng nộp phí qua đò: cá nhân đi đò qua sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng miễn, giảm phí:
a) Người tàn tật và trẻ em từ 12 tuổi trở xuống đi đò qua sông được miễn nộp phí.
b) Học sinh các trường phổ thông, trung tâm Giáo dục thường xuyên (kể cả đi cùng xe đạp, xe máy) khi đi đò qua sông được giảm 50% mức phí.
Điều 2. Mức thu phí qua đò được quy định cụ thể như sau:
| Nội dung | Mức thu (đồng/lượt) |
| 1. Đi bộ | 500 - 1.000 |
| 2. Đi cùng xe đạp | 500 - 2.000 |
| 3. Đi cùng xe máy | 1.000 - 3.000 |
Điều 3. Giao UBND các quận, huyện quy định mức thu cụ thể phí qua đò cho từng bến đò và hướng dẫn phường, xã thực hiện Quyết định này.
Điều 4. UBND phường, xã chịu trách nhiệm tổ chức thu phí và quản lý, sử dụng nguồn thu như sau:
1. Được trích từ 80% đến 90% trên tổng số phí thu được để chi cho hoạt động đò ngang, bến thuỷ.
2. Phần còn lại: từ 10% đến 20%, nộp vào ngân sách phường, xã.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 984/1998/QĐ-UB ngày 20 tháng 02 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 70/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Quyết định 14/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 49/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 5Quyết định 3658/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 70/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Quyết định 14/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 15/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 49/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng do tỉnh Tây Ninh ban hành
Quyết định 23/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò do thành phố Đà Nẵng ban hành
- Số hiệu: 23/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/03/2006
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Trần Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2006
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra