Quyết định số 2289/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại địa bàn thị xã Kỳ Anh. Quyết định này điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi phương án sử dụng đất.
Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định 2289/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Quyết định phê duyệt bổ sung tổng cộng 16 công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch tăng thêm là 59,19 ha (trong đó có 6,18 ha đất trồng lúa và 53,01 ha các loại đất khác). Chi tiết các hạng mục bổ sung theo từng nhóm đất cụ thể như sau:
- Đất Quốc phòng (Tổng diện tích bổ sung 15,00 ha): Thực hiện dự án Căn cứ chiến đấu Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Kỳ Anh tại Xứ đồng Chầu Hác, xã Kỳ Hoa (toàn bộ là đất khác, không thuộc đất trồng lúa hay đất rừng).
- Đất khu công nghiệp (Tổng diện tích bổ sung 15,53 ha): Thực hiện Dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho thuê của Công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Tâm Vinh tại phường Kỳ Thịnh (trong đó có 4,58 ha đất trồng lúa và 10,95 ha đất khác).
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Tổng diện tích bổ sung 14,24 ha): Gồm các dự án thành phần (toàn bộ diện tích bổ sung là đất khác):
- Khu đất xây dựng Chập tiêu D3 và D4 của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh tại xã Kỳ Lợi (0,09 ha).
- Khu đất xây dựng hệ thống đường ống xả hàng hải của Công ty TNHH gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh tại Kỳ Phương (0,55 ha).
- Dự án nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu của Công ty TNHH Growbest tại Ba Đồng - Kỳ Phương (8,55 ha).
- Dự án xây dựng nhà máy sản xuất cung cấp tôn thép Tiến Minh tại Vườn đồi - Kỳ Hưng (4,05 ha).
- Nhà máy may công nghiệp của Công ty Cổ phần X19 Miền Trung tại phường Kỳ Thịnh (1,00 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (Tổng diện tích bổ sung 8,76 ha): Gồm các dự án (trong đó có 0,60 ha đất trồng lúa và 8,16 ha đất khác):
- Dự án xây dựng Hệ thống kho bãi tập kết vật tư và lưu trữ hàng hóa của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Vũng Áng tại xã Kỳ Lợi (4,00 ha).
- Dự án xây dựng Nhà hàng, Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê của Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Trường Thành tại xã Kỳ Lợi (0,40 ha).
- Dự án Khu dịch vụ - Thương mại Lake view Hotel Vũng Áng của Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Hải Kỳ tại phường Kỳ Trinh (0,66 ha).
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà hàng, khách sạn cao cấp của Công ty CP Han Engineering tại phường Kỳ Trinh (2,00 ha).
- Dự án Trụ sở làm việc, văn phòng cho thuê kết hợp trung tâm thương mại tại KKT Vũng Áng của Công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Tâm Vinh tại phường Kỳ Long (1,10 ha).
- Xây dựng Trụ sở HTX dịch vụ tổng hợp và môi trường tại xã Kỳ Hưng (0,60 ha, toàn bộ là đất trồng lúa).
- Đất giáo dục đào tạo (Tổng diện tích bổ sung 1,46 ha): Xây dựng Trường mầm non Sao Bắc Đẩu tại TDP Hoành Nam, phường Kỳ Liên (toàn bộ là đất khác).
- Đất ở (Tổng diện tích bổ sung 4,20 ha): Gồm các khu vực (trong đó có 1,00 ha đất trồng lúa và 3,20 ha đất khác):
- Đất ở dự phòng tại phường Kỳ Liên (3,00 ha).
- Đất ở tại nông thôn vùng Cầu Bàu tại Cầu Bàu - Kỳ Hưng (1,00 ha, toàn bộ là đất trồng lúa).
- Xen dắm dân cư tại xã Kỳ Hưng (0,20 ha).
Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung kế hoạch sử dụng đất, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Kỳ Anh vẫn giữ nguyên ở mức 28.221,67 ha. Tuy nhiên, cơ cấu diện tích giữa các nhóm đất có sự thay đổi rõ rệt:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 15.790,14 ha xuống còn 15.737,71 ha (giảm 52,43 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 2.347,09 ha xuống 2.339,79 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giữ nguyên 1.123,77 ha, đất trồng lúa nước còn lại LUK giảm từ 1.223,32 ha xuống 1.217,14 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm từ 2.573,33 ha xuống 2.561,78 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm từ 1.613,08 ha xuống 1.603,83 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX) giảm từ 3.009,86 ha xuống 2.984,81 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) giảm từ 766,26 ha xuống 765,86 ha.
- Các loại đất rừng phòng hộ (5.277,43 ha), đất làm muối (99,92 ha) và đất nông nghiệp khác (103,17 ha) được giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 9.801,99 ha lên thành 9.856,52 ha (tăng 54,53 ha). Sự gia tăng này tập trung chủ yếu ở các chỉ tiêu:
- Đất quốc phòng (CQP) tăng từ 127,69 ha lên 142,69 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK) tăng từ 2.984,49 ha lên 3.000,02 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng từ 487,97 ha lên 496,73 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) tăng từ 338,34 ha lên 351,48 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 3.177,40 ha lên 3.178,86 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 279,11 ha lên 280,31 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng từ 528,29 ha lên 529,04 ha.
- Các loại đất phi nông nghiệp khác cơ bản giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giảm từ 2.629,54 ha xuống còn 2.627,44 ha (giảm 2,10 ha) do được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Các khu chức năng đặc thù: Đất khu kinh tế (KKT) giữ nguyên quy mô 4.051,22 ha; Đất đô thị (KDT) giữ nguyên quy mô 16.503,59 ha.
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất bổ sung được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh: Có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với kế hoạch đã được phê duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra thường xuyên tiến độ, hiệu quả thực hiện và tổng hợp kết quả báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai (thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất) theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã duyệt. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực thi kế hoạch sử dụng đất và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các cơ quan, ban, ngành liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2289/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 08 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THỊ XÃ KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 28/6/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 4007/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Kỳ Anh; Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Kỳ Anh;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh tại Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 02/8/2016; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2139/TTr-TMMT ngày 10/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Kỳ Anh, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án (bổ sung) thực hiện trong năm 2016
ĐVT: ha
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Diện tích tăng thêm (ha) |
| Địa điểm | Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) hoặc vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | |||
| LUA | RPH | RDD | Đất khác | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (7) | (8) |
| (9) | (10) | (11) |
| I | Đất Quốc phòng | 15,00 | 0,00 | 15,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 15,00 |
|
|
| 1 | Căn cứ chiến đấu BCH Quân sự thị xã Kỳ Anh | 15,00 |
| 15,00 |
|
|
| 15,00 | Xứ đồng Chầu Hác - Kỳ Hoa |
|
| II | Đất khu công nghiệp | 15,53 | 0,00 | 15,53 | 4,58 | 0,00 | 0,00 | 10,95 |
|
|
| 2 | Dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho thuê của Công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Tâm Vinh | 15,53 |
| 15,53 | 4,58 |
|
| 10,95 | Phường Kỳ Thịnh |
|
| III | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | 14,24 |
| 14,24 |
|
|
| 14,24 |
|
|
| 3 | Khu đất xây dựng Chập tiêu D3 và D4 của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh | 0,09 |
| 0,09 |
|
|
| 0,09 | Xã Kỳ Lợi |
|
| 4 | Khu đất xây dựng hệ thống đường ống xả hàng hải của Công ty TNHH gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh | 0,55 |
| 0,55 |
|
|
| 0,55 | Kỳ Phương |
|
|
| Dự án nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu của Công ty TNHH Growbest | 8,55 |
| 8,55 |
|
|
| 8,55 | Ba Đồng - Kỳ Phương |
|
| 5 | Dự án xây dựng nhà máy sản xuất cung cấp tôn thép Tiến Minh | 4,05 |
| 4,05 |
|
|
| 4,05 | Vườn đồi - Kỳ Hưng |
|
| 6 | Nhà máy may CN của Cty CP X19 Miền trung | 1,00 |
| 1,00 |
|
|
| 1,00 | Phường Kỳ Thịnh |
|
| IV | Đất thương mại, dịch vụ | 8,76 | 0,00 | 8,76 | 0,60 | 0,00 | 0,00 | 8,16 |
|
|
| 7 | Dự án xây dựng Hệ thống kho bãi tập kết vật tư và lưu trữ hàng hóa của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Vũng Áng | 4,00 |
| 4,00 |
|
|
| 4,00 | Xã Kỳ Lợi |
|
| 8 | Dự án xây dựng Nhà hàng, Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê của Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Trường Thành | 0,40 |
| 0,40 |
|
|
| 0,40 | Xã Kỳ Lợi |
|
| 9 | Dự án Khu dịch vụ - Thương mại Lake view Hotel Vũng Áng của Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Hải Kỳ | 0,66 |
| 0,66 |
|
|
| 0,66 | Phường Kỳ Trinh |
|
| 10 | Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà hàng, khách sạn cao cấp của Công ty CP Han Engineering | 2,00 |
| 2,00 |
|
|
| 2,00 | Phường Kỳ Trinh |
|
| 11 | Dự án Trụ sở làm việc, văn phòng cho thuê kết hợp trung tâm thương mại tại KKT Vũng Áng của Công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Tâm Vinh | 1,10 |
| 1,10 |
|
|
| 1,10 | Phường Kỳ Long |
|
| 12 | XD Trụ sở HTX DV tổng hợp và MT | 0,60 |
| 0,60 | 0,60 |
|
|
| Xã Kỳ Hưng |
|
| V | Đất giáo dục đào tạo | 1,46 | 0,00 | 1,46 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 1,46 |
|
|
| 13 | Trường mầm non Sao Bắc Đẩu | 1,46 |
| 1,46 |
|
|
| 1,46 | TDP Hoành Nam - Kỳ Liên |
|
| VI | Đất ở | 4,20 | 0,00 | 4,20 | 1,00 | 0,00 | 0,00 | 3,20 |
|
|
| 14 | Đất ở dự phòng | 3,00 |
| 3,00 |
|
|
| 3,00 | Phường Kỳ Liên |
|
| 15 | Đất ở tại nông thôn vùng Cầu Bàu | 1,00 |
| 1,00 | 1,00 |
|
|
| Cầu Bàu - Kỳ Hưng |
|
| 16 | Xen dắm dân cư | 0,20 |
| 0,20 |
|
|
| 0,20 | Xã Kỳ Hưng |
|
|
| Tổng | 59,19 | 0,00 | 59,19 | 6,18 | 0,00 | 0,00 | 53,01 |
|
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 28.221,67 | 28.221,67 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15.790,14 | 15.737,71 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.347,09 | 2.339,79 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.123,77 | 1.123,77 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.223,32 | 1.217,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.573,33 | 2.561,78 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.613,08 | 1.603,83 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5.277,43 | 5.277,43 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.009,86 | 2.984,81 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 766,26 | 765,86 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 99,92 | 99,92 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 103,17 | 103,17 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9.801,99 | 9.856,52 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 127,69 | 142,69 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 10,06 | 10,06 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2.984,49 | 3.000,02 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,50 | 4,50 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 487,97 | 496,73 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 338,34 | 351,48 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,95 | 4,95 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.177,40 | 3.178,86 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 28,56 | 28,56 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 8,83 | 8,83 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 279,11 | 280,31 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 528,29 | 529,04 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,28 | 19,28 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,91 | 1,91 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,39 | 9,39 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 333,04 | 333,04 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 386,23 | 386,23 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 18,95 | 18,95 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 51,57 | 51,57 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 11,57 | 11,57 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 866,95 | 866,94 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 122,91 | 121,61 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.629,54 | 2.627,44 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN | - | - |
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT | 4.051,22 | 4.051,22 |
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 16.503,59 | 16.503,59 |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND thị xã Kỳ Anh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1801/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 470/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 2286/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 2301/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 2302/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 158/NQ-HĐND năm 2015 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Quyết định 1801/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 470/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 2286/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 2301/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 2302/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 2289/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2289/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
