TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 22/2009/QĐ-UBND TỈNH YÊN BÁI
Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Văn bản này thiết lập một hệ thống quy định toàn diện, chi tiết về nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, quy trình thẩm định hồ sơ, tuyến trình khen thưởng và việc quản lý sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng tại địa phương.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Hướng dẫn số 28/HD-TĐKT ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
1. TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Công tác thi đua được tổ chức thông qua hai hình thức chủ đạo:
- Thi đua thường xuyên: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để phát động hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm hoàn thành tốt nhất công việc thường nhật. Hình thức này áp dụng giữa các cá nhân trong cùng tập thể, các tập thể trong cùng đơn vị hoặc giữa các đơn vị có tính chất công việc tương đồng.
- Thi đua theo đợt hoặc chuyên đề: Nhằm giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất, những công việc khó khăn, bức xúc hoặc còn yếu kém, tồn đọng trong một thời gian nhất định. Hình thức này yêu cầu xác định rõ mục đích, chỉ tiêu, yêu cầu và thời gian hoàn thành cụ thể.
Nội dung tổ chức phong trào thi đua bao gồm việc xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng; xây dựng chỉ tiêu phấn đấu cao hơn và thời hạn hoàn thành sớm hơn chỉ tiêu được giao; triển khai đăng ký giao ước thi đua; phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên; thực hiện sơ kết, tổng kết và lựa chọn công khai các điển hình xuất sắc để khen thưởng.
2. TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
Quy định phân định rõ ràng các cấp bậc danh hiệu thi đua dành cho cá nhân với các tiêu chuẩn lũy tiến:
- Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến: Được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt năng suất và chất lượng cao; chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật; tích cực học tập và có đạo đức tốt. Quy định loại trừ các trường hợp nghỉ việc từ 02 tháng liên tục trở lên (từ 40 ngày làm việc). Đối với người đi học ngắn hạn dưới 01 năm hoặc dài hạn từ 01 năm trở lên, kết quả học tập từ loại khá trở lên là căn cứ để xét tương đương.
- Chiến sỹ thi đua cơ sở: Được chọn lọc từ những cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sỹ tiên tiến tiêu biểu xuất sắc, đồng thời phải có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác hữu ích hoặc áp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất, hiệu quả công tác được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận.
- Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: Xét tặng cho cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những người có 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, có sáng kiến hoặc giải pháp công tác mang lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn ngành, toàn tỉnh.
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Xét tặng cho cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những người có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, có sáng kiến hoặc giải pháp công tác mang lại hiệu quả cao với phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
3. TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI TẬP THỂ
Các danh hiệu thi đua dành cho tập thể được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính đoàn kết và hiệu quả hoạt động:
- Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch; có phong trào thi đua thường xuyên; có 100% cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, trong đó trên 50% đạt danh hiệu Lao động tiên tiến (hoặc Chiến sĩ tiên tiến đối với lực lượng vũ trang) và không có cá nhân bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; nội bộ đoàn kết.
- Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng: Lựa chọn từ Tập thể lao động tiên tiến đạt các tiêu chuẩn: Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 100% cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, trong đó ít nhất 70% đạt danh hiệu Lao động tiên tiến (hoặc Chiến sĩ tiên tiến); có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; không có cá nhân bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
- Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu các Khối thi đua của tỉnh, hoàn thành vượt mức từ 10% trở lên các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập; nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng.
- Cờ thi đua của Chính phủ: Tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu phong trào thi đua của tỉnh, hoàn thành vượt mức từ 15% trở lên các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký; có nhân tố, mô hình mới tiêu biểu toàn tỉnh hoặc toàn quốc; đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng.
4. HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Quy định chi tiết các hình thức khen thưởng từ cấp cơ sở đến cấp Nhà nước:
Giấy khen và Bằng khen:
- Giấy khen: Tặng cho cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành pháp luật, nội bộ đoàn kết và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Tặng cho cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, hoặc lập thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua theo đợt/chuyên đề. Đối với tập thể, yêu cầu đạt 02 lần liên tục danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc (hoặc Đơn vị quyết thắng), nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch vững mạnh và đạt điểm xuất sắc trong Khối thi đua.
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Cá nhân phải đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở liên tục từ 5 năm trở lên và đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh; hoặc lập thành tích xuất sắc đột xuất. Tập thể phải đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc hoặc Đơn vị quyết thắng liên tục từ 03 năm trở lên và đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh.
Huân chương Lao động:
- Hạng ba: Cá nhân có 7 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và có 02 Bằng khen cấp bộ/tỉnh hoặc 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; hoặc có công trình khoa học/sáng kiến xuất sắc cấp Bộ. Tập thể có 5 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và có 01 Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh hoặc 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Hạng nhì: Cá nhân đã được tặng Huân chương Lao động hạng ba, sau đó có 02 lần đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ/tỉnh hoặc 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Tập thể đã được tặng Huân chương Lao động hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt Tập thể Lao động xuất sắc và có 02 Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh hoặc 01 Cờ thi đua của Chính phủ.
- Hạng nhất: Cá nhân đã được tặng Huân chương Lao động hạng nhì và sau đó đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc. Tập thể đã được tặng Huân chương Lao động hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt Tập thể Lao động xuất sắc và có 03 Cờ thi đua cấp bộ/tỉnh hoặc 02 Cờ thi đua của Chính phủ.
Huân chương Độc lập (Hạng nhất, nhì, ba):
- Áp dụng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, có công trình, tác phẩm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội được Nhà nước thừa nhận, tôn vinh hoặc có quá trình cống hiến lâu dài theo quy định của Chính phủ.
- Đối với tập thể, yêu cầu có quá trình xây dựng và phát triển lâu dài (từ 15 đến 30 năm tùy theo hạng huân chương và các hình thức đã được tặng trước đó), lập thành tích xuất sắc liên tục từ 05 năm trở lên, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng và đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Chỉ xét tặng cho các tập thể lớn thuộc các Khối giao ước thi đua của tỉnh.
5. QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ
Quy trình bình xét và thẩm định được thiết lập chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khách quan, công bằng:
- Tỷ lệ biểu quyết: Tại các cuộc họp bình xét của tập thể nhỏ hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng phải đạt từ 2/3 (khoảng 66,7%) ý kiến đồng ý trở lên của tổng số thành viên. Cuộc họp chỉ hợp lệ khi có ít nhất 80% tổng số thành viên tham dự.
- Vai trò của Sở Nội vụ: Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, có trách nhiệm thẩm định về trình tự, thủ tục, đối tượng, tiêu chuẩn trước khi trình Hội đồng tỉnh hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hiệp y khen thưởng.
- Thời hạn thẩm định:
- Đối với hồ sơ tổng kết cuối năm hoặc trình cấp Nhà nước (Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ): Thời hạn thẩm định là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với hồ sơ khen thưởng theo đợt, chuyên đề hoặc hiệp y khen thưởng theo đề nghị của các Bộ, ngành: Thời hạn thẩm định là 05 ngày làm việc.
- Thông báo kết quả: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định khen thưởng hoặc quyết định không đủ tiêu chuẩn, cơ quan thẩm định phải thông báo cho đơn vị trình biết.
- Thời gian nộp hồ sơ:
- Hồ sơ tổng kết cuối năm: Nộp chậm nhất ngày 28 tháng 02 hàng năm (riêng ngành Giáo dục và Đào tạo nộp chậm nhất ngày 15 tháng 7).
- Cờ thi đua của Chính phủ và Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Nộp chậm nhất ngày 10 tháng 02 hàng năm.
- Khen thưởng đột xuất: Nộp chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi lập được thành tích.
- Khen thưởng theo đợt/chuyên đề: Nộp trước ngày tổng kết hoặc trao tặng ít nhất 10 ngày làm việc.
- Thủ tục xác nhận nghĩa vụ (Hiệp y): Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và người đứng đầu các đơn vị này khi trình khen thưởng phải có xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, và của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc thực hiện đầy đủ chính sách đối với người lao động.
6. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Nguồn tài chính phục vụ công tác thi đua, khen thưởng được quản lý chặt chẽ:
- Mức trích lập: Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh được hình thành từ dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm, mức trích tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên của địa phương.
- Nguyên tắc chi thưởng: Thủ trưởng cấp nào ra quyết định khen thưởng thì chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ do cấp mình quản lý. Đối với các hình thức do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của tỉnh, kinh phí khen thưởng được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh.
- Nguyên tắc hưởng thưởng: Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích và cùng một đối tượng, nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau thì được nhận mức tiền thưởng cao nhất.
7. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Quy định phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Sở Nội vụ: Tham mưu, thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng đúng quy định pháp luật.
- Các sở, ban, ngành, địa phương: Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tổ chức phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng trong phạm vi quản lý.
- Các cơ quan thông tin đại chúng: Tuyên truyền, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt và cổ vũ phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2009/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 23 tháng 9 năm 2009 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH YÊN BÁI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ; Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quy thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc tổ chức các Khối giao ước thi đua và ban hành Bảng tiêu chuẩn chung hướng dẫn chấm điểm giao ước thi đua của tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 179/TTr-SNV ngày 9 tháng 7 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Yên Bái.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2009/QĐ-UBND ngày 23/9/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này là quy định để cụ thể hoá về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy trình thẩm định, hồ sơ, thủ tục thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.
2. Đối tượng điều chỉnh:
a) Đối tượng thi đua: Các tập thể, cá nhân trong cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, nhân dân lao động, các tổ chức, cá nhân người nước ngoài làm việc thường xuyên và có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Đối tượng khen thưởng: Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có thành tích đều được khen thưởng theo quy định của pháp luật và Quy định này.
3. Những nội dung có liên quan đến thi đua, khen thưởng đã được điều chỉnh trong các văn bản pháp luật khác của Nhà nước, thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
1. Thi đua được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, trên cơ sở bảo đảm tinh thần đoàn kết và phát triển.
2. Phát động phong trào thi đua phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị; xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua cụ thể. Các tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua phải có đăng ký thi đua (thi đua thường xuyên, thi đua theo đợt, thi đua theo chuyên đề).
3. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua hàng năm căn cứ vào nội dung đăng ký thi đua, kết quả của phong trào thi đua và tiêu chuẩn theo quy định.
4. Để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, trừ điểm thi đua hoặc không xét tặng các danh hiệu thi đua đối với những trường hợp:
a) Trừ 5% số điểm trong tổng số điểm thi đua hàng năm đối với tập thể bị cấp có thẩm quyền đôn đốc, nhắc nhở 01 lần trong năm.
b) Trừ 10% số điểm trong tổng số điểm thi đua hàng năm đối với tập thể bị cấp có thẩm quyền đôn đốc, nhắc nhở 02 lần trong năm.
c) Không xét tặng các danh hiệu thi đua đối với tập thể và người đứng đầu tập thể đó bị cấp có thẩm quyền phê bình hoặc bị đôn đốc, nhắc nhở từ 03 lần trở lên trong năm.
Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng
1. Thực hiện khen thưởng trên nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng và kịp thời. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng ở mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm, có phạm vi ảnh hưởng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn.
2. Chú trọng khen thưởng các tập thể nhỏ và cá nhân trực tiếp lao động sản xuất. Các tập thể lớn chỉ xét khen thưởng trong dịp tổng kết năm đối với các hình thức khen cấp tỉnh.
3. Khen thưởng theo chuyên đề hoặc theo đợt chỉ thực hiện khi có các điều kiện sau:
a) Kế hoạch triển khai đã được Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (trong đó có nội dung khen thưởng);
b) Có đăng ký thi đua và các tiêu chí thi đua cụ thể; có báo cáo kết quả thực hiện hàng năm theo quy định.
Điều 4. Giải thích một số từ ngữ
1. Tập thể lớn là các đơn vị có phạm vi hoạt động rộng, có quy mô tổ chức gồm nhiều đơn vị trực thuộc (Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố, các tổng công ty và công ty tham gia các Khối thi đua do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức).
2. Đơn vị cơ sở là các tổ chức trực thuộc tập thể lớn có tư cách pháp nhân.
3. Tập thể nhỏ là các đơn vị trực thuộc đơn vị cơ sở như: Tổ, đội, phòng, ban và tương đương hoặc phòng và tương đương trực thuộc tập thể lớn.
4. Điểm xuất sắc là điểm chấm chéo giữa các đơn vị, địa phương tham gia Khối thi đua đạt từ 95 điểm trở lên.
5. Lập được thành tích đột xuất là những thành tích lập được trong trường hợp đặc biệt, nổi bật, có phạm vi ảnh hưởng từ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và toàn quốc, được địa phương, cơ quan có thẩm quyền công nhận.
TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, CÁC TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1. TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của địa phương, đơn vị. Thi đua thường xuyên áp dụng giữa các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau hoặc gần giống nhau.
2. Thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề là hình thức thi đua nhằm giải quyết tốt những nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất trong một thời gian nhất định hoặc giải quyết những công việc khó khăn, bức xúc nhất; những việc còn yếu kém, tồn đọng; những việc mà đông đảo quần chúng có nguyện vọng giải quyết. Thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề được phát động khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu và thời gian, nhằm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, dựa trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi.
2. Xác định chỉ tiêu và thời gian thi đua phải trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao. Chỉ tiêu phấn đấu phải cao hơn chỉ tiêu được giao; thời hạn hoàn thành phải sớm hơn thời hạn được giao.
3. Triển khai các biện pháp tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua giữa tập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình với gia đình… trong từng địa phương, đơn vị. Chú trọng việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý nghĩa của công tác thi đua, tính tự giác và tinh thần trách nhiệm của mọi người tham gia, tránh mọi biểu hiện phô trương hình thức trong thi đua.
4. Xây dựng kế hoạch, xác định các biện pháp phối hợp giữa các cấp chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trực thuộc, các tổ chức xã hội khác, các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động và theo dõi quá trình thực hiện.
5. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết đánh giá kết quả; lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.
Mục 2. TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến
1. Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm cho cá nhân là cán bộ, công chức, công nhân, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;
c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, chiến sĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến.
3. Các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong một năm nếu nghỉ làm việc từ 02 tháng liên tục trở lên (tính từ 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc) thì không thuộc diện xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.
Trường hợp đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.
Trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác.
Trường hợp chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân có thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên (trong năm) trước khi có quyết định chuyển công tác thì đơn vị cũ xem xét bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.
Điều 8. Chiến sỹ thi đua cơ sở
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Là cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc danh hiệu Chiến sỹ tiên tiến;
2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng khoa học công nghệ mới để tăng năng suất lao động hoặc có các giải pháp công tác hữu ích, áp dụng sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả công tác cho cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (sau đây gọi chung là sáng kiến) được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận.
Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng xét duyệt sáng kiến được áp dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31/7/2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
Điều 9. Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh
Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân đã 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở.
2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng khoa học công nghệ mới để tăng năng suất lao động hoặc có các giải pháp công tác hữu ích, áp dụng sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính mang lại hiệu quả công tác cao cho cơ quan, đơn vị, địa phương (sau đây gọi chung là sáng kiến) được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (tập thể lớn) xem xét, công nhận.
Thành tích, sáng kiến của cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh phải có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi toàn ngành, toàn tỉnh.
Điều 10. Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân đã có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.
2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc có giải pháp công tác mang lại hiệu quả cao (sau đây gọi chung là sáng kiến) được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, công nhận.
Thành tích, sáng kiến của cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc phải có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc.
Điều 11. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
1. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được xét tặng thường xuyên hàng năm, lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến thì được xét công nhận danh hiệu Ðơn vị tiên tiến.
Điều 12. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
1. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét tặng thường xuyên hàng năm, lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
đ. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước;
2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến thì được xét công nhận danh hiệu Ðơn vị quyết thắng.
Điều 13. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc, có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức từ 10% trở lên các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao trong năm;
b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong Khối thi đua và trong toàn tỉnh học tập;
c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; tổ chức Đảng, đoàn thể đạt trong sạch vững mạnh.
2. Việc công nhận tập thể tiêu biểu xuất sắc để xét tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh phải được bình xét, đánh giá, so sánh theo các Khối thi đua. Hàng năm, các đơn vị, địa phương phải tổ chức đăng ký giao ước thi đua, cuối năm tiến hành tổng kết, bình xét, lựa chọn đơn vị dẫn đầu Khối thi đua đạt các tiêu chuẩn theo quy định để xét tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Thẩm quyền quyết định tổ chức các Khối thi đua và đối tượng xét tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31/7/2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
Điều 14. Cờ thi đua của Chính phủ
1. Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu trong các phong trào thi đua và có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức từ 15% trở lên các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao trong năm;
b. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu được nêu gương cho các tập thể khác trong toàn tỉnh, toàn quốc học tập;
c) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; tổ chức Đảng, đoàn thể đạt trong sạch vững mạnh.
2. Việc xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về tổ chức các Khối giao ước thi đua và Bảng tiêu chuẩn chung hướng dẫn chấm điểm giao ước thi đua tỉnh Yên Bái và Quy định này.
HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề do đơn vị, địa phương phát động hoặc lập được thành tích đột xuất.
1. Giấy khen được tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước;
c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Giấy khen được tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;
c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;
d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
Điều 16. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xét tặng cho cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động; các cá nhân trên phải đạt được các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Ðảng, pháp luật của Nhà nước;
c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo đợt, thi đua theo chuyên đề hàng năm do tỉnh phát động; các tập thể trên phải đạt được các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;
c) Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;
d) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;
đ) Tổ chức Ðảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
e) Đối với các đơn vị, địa phương tham gia các Khối thi đua, ngoài những tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ Khoản 2 Điều này, tập thể đó phải đạt điểm xuất sắc trong năm đề nghị khen thưởng.
Điều 17. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được xét tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Ðã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở liên tục từ 5 năm trở lên;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được xét tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Ðã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc hoặc Đơn vị quyết thắng liên tục từ 03 năm trở lên;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
Điều 18. Huân chương Lao động hạng ba
1. Huân chương Lao động hạng ba được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và có 02 lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc 01 lần được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng Khoa học cấp Bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
Trường hợp cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể được áp dụng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
2. Huân chương Lao động hạng ba được xét tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc hoặc Ðơn vị quyết thắng và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
Điều 19. Huân chương Lao động hạng nhì
1. Huân chương Lao động hạng nhì được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Ðã được tặng Huân chương Lao động hạng ba, sau đó có 02 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc 01 lần được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
Trường hợp cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể được áp dụng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
2. Huân chương Lao động hạng nhì được xét tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Ðã được tặng Huân chương Lao động hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc hoặc Ðơn vị quyết thắng và có 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc 01 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
Điều 20. Huân chương Lao động hạng nhất
1. Huân chương Lao động hạng nhất được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Ðã được tặng Huân chương Lao động hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc;
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước;
c) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất;
d) Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
Trường hợp cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể được áp dụng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
2. Huân chương Lao động hạng nhất được xét tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Ðã được tặng Huân chương Lao động hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc hoặc Ðơn vị quyết thắng và có 03 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc 02 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ;
b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.
Điều 21. Huân chương Độc lập hạng ba
1. Huân chương Độc lập hạng ba để xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Người có thành tích xuất sắc, có công trình, tác phẩm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao… được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị;
b) Trường hợp cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài được áp dụng thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
2. Huân chương Độc lập hạng ba để xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên);
c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 05 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc 03 lần được tặng Cờ thi đua của bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
d) Đối với tập thể, chỉ xét và đề nghị cấp có thẩm quyền tặng thưởng cho các tập thể lớn thuộc các Khối giao ước thi đua đua tỉnh.
Điều 22. Huân chương Độc lập hạng nhì
1. Huân chương Độc lập hạng nhì để xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Người có nhiều thành tích, có công trình, tác phẩm xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao… được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị;
b) Trường hợp cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài được áp dụng thực hiện theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 23 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
2. Huân chương Độc lập hạng nhì để xét tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên);
c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 05 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 2 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
Điều 23. Huân chương Độc lập hạng nhất
1. Huân chương Độc lập hạng nhất để xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau.
a) Người có thành tích, có công trình, tác phẩm xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao… được Nhà nước thừa nhận, tôn vinh;
b) Trường hợp cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài được áp dụng thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
2. Huân chương Độc lập hạng nhất để xét tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhì;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhì thì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên);
c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm được đề nghị, trong thời gian đó đã được 2 lần tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ KINH PHÍ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Mục 1. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT CỦA CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 24. Đối với tập thể nhỏ trực thuộc đơn vị cơ sở
1. Tổ chức cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, công nhân, viên chức để bình xét những cá nhân có thành tích theo các tiêu chuẩn khen thưởng đã quy định. Tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng phải được 2/3 tổng số cán bộ, công chức, công nhân, viên chức biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành; số người tham gia cuộc họp bình xét phải có ít nhất 80% tổng số cán bộ, công chức, công nhân, viên chức trong tập thể nhỏ.
2. Lập biên bản kết quả cuộc họp bình xét và đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị cơ sở xét, trình Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định.
Điều 25. Đối với đơn vị cơ sở và tập thể lớn
1. Trên cơ sở kết quả bình xét của các tập thể nhỏ và các đơn vị cơ sở, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, địa phương tiến hành họp xem xét, bình chọn các tập thể, cá nhân có thành tích theo các tiêu chuẩn khen thưởng đã quy định. Tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng phải được 2/3 thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, địa phương biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành; cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, địa phương phải có ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng tham dự.
2. Lập biên bản kết quả cuộc họp bình xét và đề nghị Thủ trưởng đơn vị, địa phương ra quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
Mục 2. THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT HỒ SƠ
1. Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm:
a) Thẩm định về trình tự, thủ tục, đối tượng, tiêu chuẩn các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm định, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, có văn bản hiệp y cho các tập thể, cá nhân đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Uỷ quyền cho Sở Nội vụ xem xét, có văn bản hiệp y, xác nhận thành tích đối với các hình thức khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, các tổng công ty…
Điều 27. Quy trình thẩm định, xét duyệt hồ sơ
1. Các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước:
a) Thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng (Sở Nội vụ);
b) Xét duyệt và bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
c) Xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
2. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:
a) Thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng (Sở Nội vụ);
b) Xét duyệt và bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
3. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng (Sở Nội vụ);
b) Xét duyệt và bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (đối với các tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét).
Điều 28. Thời hạn thẩm định hồ sơ và thông báo kết quả khen thưởng
1. Thời hạn thẩm định hồ sơ:
a) Hồ sơ các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng vào dịp tổng kết cuối năm hoặc hồ sơ đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng, cơ quan thẩm định (Sở Nội vụ) có trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật và Quy định này trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Hồ sơ các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng vào dịp tổng kết phong trào thi đua theo đợt hoặc phong trào thi đua theo chuyên đề, các hình thức khen thưởng khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật và Quy định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Hồ sơ đề nghị hiệp y khen thưởng theo đề nghị của các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định hồ sơ hoặc quyết định theo thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Các tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đồng ý với cơ quan thẩm định), cơ quan thẩm định phải thông báo cho đơn vị, địa phương trình biết. Nếu hồ sơ không đúng tuyến trình, cơ quan thẩm định thông báo và trả lại hồ sơ cho đơn vị, địa phương trình.
3. Căn cứ quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo đến đơn vị, địa phương trình khen thưởng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định khen thưởng.
Mục 3. TUYẾN TRÌNH, THỦ TỤC, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 29. Tuyến trình khen thưởng
1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ tiền lương thì Thủ trưởng cấp đó có trách nhiệm xét, trình cấp trên khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau:
1.1. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng:
a) Các đơn vị, địa phương về tổ chức, biên chế và quỹ lương thuộc tỉnh Yên Bái thì trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét, trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.
b) Các đơn vị trực thuộc các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương về tổ chức, biên chế và quỹ lương thì trình theo ngành dọc xét khen thưởng.
1.2. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Các tập thể, cá nhân về tổ chức, biên chế và quỹ lương trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp do Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Các tập thể, cá nhân do Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý trực tiếp và các đơn vị thuộc các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả các hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ gia đình...) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Các tập thể, cá nhân trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Cấp nào chủ trì phát động phong trào thi đua theo đợt hoặc phong trào thi đua theo chuyên đề, khi tổ chức tổng kết lựa chọn các tập thể, cá nhân để khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng theo quy định của pháp luật và Quy định này.
Điều 30. Xác nhận thành tích và thủ tục hiệp y
1. Đối với các phòng, ban chuyên môn, các đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện khi trình xét tặng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các hình thức khen cao phải có văn bản xác nhận của các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
2. Đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tập thể, khi trình khen thưởng cho các tập thể lớn và cá nhân là lãnh đạo các tập thể lớn, phải có ý kiến xác nhận về việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của chính quyền địa phương nơi có trụ sở (xã, phường, thị trấn).
3. Khi trình khen thưởng cho các tập thể, cá nhân là Thủ trưởng các đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, phải có xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; của cơ quan bảo hiểm xã hội về trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội đối với người lao động.
1. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Hồ sơ đề nghị khen thưởng vào dịp tổng kết cuối năm nộp chậm nhất ngày 28 tháng 02 hàng năm (đối với ngành Giáo dục và Đào tạo nộp chậm nhất ngày 15 tháng 7 hàng năm).
2. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ:
Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ thời gian nộp hồ sơ chậm nhất ngày 28 tháng 02 hàng năm (đối với ngành Giáo dục và Đào tạo nộp hồ sơ chậm nhất ngày 15 tháng 7 hàng năm). Riêng đối với danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ và Chiến sỹ thi đua Toàn quốc hồ sơ nộp chậm nhất ngày 10 tháng 02 hàng năm.
3. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: hồ sơ đề nghị khen thưởng nộp chậm nhất sau 10 ngày lập được thành tích, được cơ quan có thẩm quyền công nhận, đề nghị.
4. Khen thưởng thành tích thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề:
Hồ sơ đề nghị khen thưởng nộp Sở Nội vụ trước ngày tổng kết hoặc trước ngày trao tặng 10 ngày làm việc; Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng theo pháp luật và Quy định này, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để thẩm tra) trước ngày tổng kết hoặc trước ngày trao tặng 05 ngày làm việc.
5. Không xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với trường hợp vi phạm thời gian nộp hồ sơ.
Điều 32. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Toàn bộ hồ sơ trình khen thưởng phải được đánh máy trên khổ giấy A4, không tẩy xoá, sửa chữa, đảm bảo đúng thể thức văn bản theo quy định.
2. Đối với hồ sơ trình Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng, hồ sơ phải đóng thành quyển có bìa, dán gáy, đủ số lượng theo quy định.
Mục 4. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 33. Hồ sơ khen thưởng đối với cá nhân
Hồ sơ gửi Sở Nội vụ 02 bộ (bản chính), mỗi bộ gồm:
1. Tờ trình kèm theo danh sách của cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
3. Báo cáo thành tích cá nhân (theo hướng dẫn của Sở Nội vụ) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, xác nhận của cấp trình khen thưởng và các văn bản xác nhận khác theo quy định.
4. Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền về: sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng khoa học công nghệ mới để tăng năng suất lao động hoặc có các giải pháp công tác hữu ích, áp dụng sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính mang lại hiệu quả công tác cao (đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh).
Điều 34. Hồ sơ khen thưởng đối với tập thể
Hồ sơ gửi Sở Nội vụ 02 bộ (bản chính), mỗi bộ gồm:
1. Tờ trình kèm theo danh sách của cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
3. Bản báo cáo thành tích của tập thể (theo hướng dẫn của Sở Nội vụ) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, xác nhận của cấp trình khen thưởng và các văn bản xác nhận khác theo quy định.
Mục 5. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 35. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua
Hồ sơ gửi Sở Nội vụ 05 bộ (bản chính), mỗi bộ gồm:
1. Tờ trình kèm theo danh sách của cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
3. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu quy định tại Công văn số 1668/BTĐKT- VP ngày 28/8/2007 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, xác nhận của cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp trình Thủ tướng Chính phủ và các văn bản xác nhận khác theo quy định.
4. Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân.
5. Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền về: sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng khoa học công nghệ mới để tăng năng suất lao động hoặc có các giải pháp công tác hữu ích, áp dụng sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính mang lại hiệu quả công tác cao.
Điều 36. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gửi Sở Nội vụ 05 bộ (bản chính), mỗi bộ gồm:
1. Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị của cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. Biên bản và kết quả họp xét của Hội Thi đua - Khen thưởng cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu quy định tại Công văn số 1668/BTĐKT- VP ngày 28/8/2007 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, xác nhận của cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các văn bản xác nhận khác theo quy định;
4. Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân.
Điều 37. Thủ tục và hồ sơ đơn giản
Hồ sơ và thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 61 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ, bao gồm:
1. Tờ trình của cấp đề nghị khen thưởng;
2. Bản báo cáo tóm tắt thành tích của đơn vị, địa phương quản lý trực tiếp, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng đề nghị khen thưởng.
Mục 6. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
1. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh (bao gồm: Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, các đơn vị dự toán trực thuộc), được hình thành từ dự toán chi Ngân sách Nhà nước hàng năm, từ các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và từ các khoản thu hợp pháp khác. Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan, căn cứ tình hình thi đua, khen thưởng, kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và khả năng ngân sách địa phương, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán chi cho nhiệm vụ trích Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh trong dự toán ngân sách địa phương, với mức trích tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên của địa phương để giao cho các cấp ngân sách và các đơn vị dự toán trực thuộc cùng với dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp nhà nước, các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng và các hợp tác xã nghề nghiệp khác thực hiện việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của Chính phủ, của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 39. Nội dung chi và mức chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Nội dung chi:
a) Chi in Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen theo hợp đồng với đơn vị sản xuất.
b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
2. Mức chi tiền thưởng:
a) Mức chi tiền thưởng thực hiện theo quy định tại mục 3 Chương V Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
b) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau thì được nhận tiền thưởng hoặc tặng phẩm kèm theo đối với mức thưởng cao nhất.
Điều 40. Quản lý, sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh do Sở Nội vụ - Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý; Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị, địa phương do Thủ trưởng các đơn vị, địa phương quản lý. Nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch chi trong năm; việc quyết toán kinh phí khen thưởng căn cứ vào số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.
2. Thủ trưởng cấp nào ra quyết định khen thưởng thì chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.
3. Các tập thể, cá nhân được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng thì kinh phí khen thưởng được sử dụng từ Quy thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh (Trừ các phong trào thi đua theo chuyên đề hoặc phong trào thi đua theo đợt mà kinh phí khen thưởng đã được dự toán vào kinh phí tổ chức sơ kết, tổng kết).
4. Các tập thể, cá nhân được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thì kinh phí khen thưởng được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh.
5. Các tập thể, cá nhân thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp được các bộ, ngành, đoàn thể trung ương quyết định khen thưởng, thì kinh phí khen thưởng do các bộ, ngành, đoàn thể trung ương chi trả theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.
Mục 7. ĐĂNG KÝ THI ĐUA VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 41. Đăng ký thi đua và chế độ báo cáo
1. Các đơn vị, địa phương trong Khối thi đua của tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm, tổ chức phát động phong trào thi đua, ký giao ước thi đua phấn đấu hoàn thành vượt mức mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương và đăng ký nội dung giao ước thi đua với Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
2. Hồ sơ đăng ký thi đua hàng năm, gồm:
a) Tờ trình đề nghị đăng ký thi đua thường xuyên, thi đua theo chuyên đề hoặc theo đợt;
b) Các chỉ tiêu thi đua đăng ký phấn đấu thực hiện (có số liệu so sánh, kế hoạch và thời gian hoàn thành);
c) Danh sách đăng ký các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các tập thể, cá nhân.
3. Chế độ báo cáo:
Hàng quý, 6 tháng và kết thúc năm, các đơn vị, địa phương trong Khối thi đua của tỉnh gửi báo cáo sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và công tác khen thưởng về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 3 tháng đầu tiên của quý sau, đồng gửi các đơn vị thành viên trong Khối thi đua để theo dõi.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; đôn đốc, theo dõi, tổng hợp kết quả các phong trào thi đua, đề xuất các hình thức khen thưởng kịp thời, đúng pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này ở các cấp, các ngành, các địa phương nhằm đưa công tác thi đua, khen thưởng đi vào nền nếp; định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này.
3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp trong các Khối thi đua của tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vi ngành, đơn vị, địa phương mình quản lý; chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và các tổ chức thành viên tổ chức phát động phong trào thi đua, phấn đấu hoàn thành vượt mức mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch được giao hàng năm.
4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước để lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào thi đua và thực hiện tốt công tác khen thưởng; tổ chức giám sát việc thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng, kiến nghị bổ sung, sửa đổi những bất hợp lý về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
5. Các cơ quan thông tin đại chúng các cấp có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng để đưa tin, bài tuyên truyền rộng khắp về công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; cổ vũ, phát hiện những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong các trào thi đua, đồng thời đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
1. Quy định này có hiệu lực theo hiệu lực của Quyết định ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương có ý kiến bằng văn bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Hướng dẫn 28/HD-TĐKT về tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 2Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành từ ngày 30/6/2012 trở về trước hết hiệu lực thi hành
- 1Hướng dẫn 28/HD-TĐKT về tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 2Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành từ ngày 30/6/2012 trở về trước hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị định 121/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi
- 2Thông tư 73/2006/TT-BTC về việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định 121/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua Khen thưởng và Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Thông tư 01/2007/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 121/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thi đua, khen thưởng và Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn số 1668/BTĐKT-VP về hướng dẫn thực hiện báo cáo thành tích, giấy chứng nhận do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành
- 8Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về Quy định tổ chức Khối giao ước thi đua và Bảng tiêu chuẩn chung hướng dẫn chấm điểm giao ước thi đua của tỉnh Yên Bái
Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về Quy định công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 22/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/09/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Hoàng Thương Lượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2009
- Ngày hết hiệu lực: 16/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
