Quyết định 2131/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện Đức Thọ trong giai đoạn 10 năm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Quy hoạch diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2030Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đức Thọ được quy hoạch ổn định ở mức 20.349,86 ha. Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, đồng thời tăng tỷ trọng đất phi nông nghiệp để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch giảm từ 14.519,89 ha (chiếm 71,35% năm 2020) xuống còn 13.654,63 ha (chiếm 67,10% năm 2030). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 6.067,67 ha (bao gồm 5.693,58 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 1.544,32 ha; đất trồng cây lâu năm là 2.406,25 ha; đất rừng phòng hộ giữ nguyên 92,14 ha; đất rừng sản xuất giảm còn 2.723,58 ha (trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 136,88 ha); đất nuôi trồng thủy sản tăng lên 362,46 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh từ 5.288,61 ha (chiếm 25,99% năm 2020) lên 6.548,80 ha (chiếm 32,18% năm 2030). Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chính bao gồm: đất quốc phòng đạt 120,12 ha; đất an ninh đạt 3,70 ha; đất cụm công nghiệp tăng lên 253,28 ha; đất thương mại, dịch vụ tăng lên 193,69 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 21,68 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản đạt 207,35 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 20,32 ha; đất phát triển hạ tầng đạt 3.015,14 ha (trong đó đất giao thông chiếm 1.878,45 ha, đất thủy lợi chiếm 579,32 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 77,06 ha, đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ chiếm 319,95 ha); đất ở tại nông thôn tăng lên 1.081,73 ha; đất ở tại đô thị tăng lên 172,36 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan đạt 28,65 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối giảm còn 977,10 ha; đất có mặt nước chuyên dùng giảm còn 294,64 ha.
- Đất chưa sử dụng: Khai thác triệt để, giảm mạnh từ 541,36 ha (chiếm 2,66% năm 2020) xuống chỉ còn 146,43 ha (chiếm 0,72% năm 2030).
Trong thời kỳ 2021-2030, huyện Đức Thọ thực hiện chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích đất lớn nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng, phát triển đô thị và công nghiệp:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.307,37 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa bị chuyển đổi lớn nhất với 731,81 ha (bao gồm 708,57 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 238,11 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 95,66 ha; đất rừng sản xuất chuyển đổi 201,07 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 39,22 ha; đất nông nghiệp khác chuyển đổi 1,50 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 66,72 ha, bao gồm chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 49,10 ha và chuyển đổi từ đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 17,62 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 27,70 ha nhằm phục vụ nhu cầu đất ở của người dân tại địa phương.
Để tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai, huyện Đức Thọ lên phương án đưa 394,93 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 284,82 ha, chủ yếu đưa vào làm đất trồng lúa (197,94 ha đất chuyên trồng lúa nước), đất nuôi trồng thủy sản (7,80 ha), đất trồng cây lâu năm (0,20 ha) và đất nông nghiệp khác (78,88 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 110,11 ha. Trong đó, phân bổ cho đất phát triển hạ tầng là 32,29 ha (gồm đất giao thông 11,60 ha, đất thủy lợi 11,02 ha, đất công trình năng lượng 3,34 ha...); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 23,60 ha; đất thương mại, dịch vụ là 18,20 ha; đất cụm công nghiệp là 16,80 ha; đất ở tại nông thôn là 7,29 ha; đất danh lam thắng cảnh là 7,00 ha; và các loại đất phi nông nghiệp khác.
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ và các sở, ngành liên quan nhằm đảm bảo quy hoạch được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ: Có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ hồ sơ Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện quy hoạch trên địa bàn.
- Các cơ quan phối hợp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Đức Thọ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo là bộ phận không thể tách rời của Quyết định này, làm căn cứ pháp lý cho mọi hoạt động quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đức Thọ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2131/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 - 2030 CỦA HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2021/BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, giai đoạn 2021 - 2030 cho các huyện, thành phố, thị xã;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ tại Tờ trình số 3421/TTr-UBND ngày 07/9/2022; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3689/TTr-STMMT ngày 10/10/2022; sau khi họp UBND tỉnh, lấy ý kiến thống nhất Ủy viên UBND tỉnh ngày 14/10/2022 (Thông báo số 393/TB-UBND ngày 17/10/2022).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 của huyện Đức Thọ (kèm Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và bản đồ Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| I | Tổng diện tích | 20.349,86 | 100 | 20.349,86 |
| 20.349,86 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 14.519,89 | 71,35 | 13.633,95 | 20,68 | 13.654,63 | 67,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 6.561,33 | 32,24 | 6.066,48 | 1,19 | 6.067,67 | 29,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 5.445,19 | 26,76 | 5.693,19 | 0,39 | 5.693,58 | 27,98 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 2.092,97 | 10,28 |
| 1544,32 | 1.544,32 | 7,59 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 2.493,69 | 12,25 | 2.406,25 |
| 2.406,25 | 11,82 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 92,14 | 0,45 | 92,14 |
| 92,14 | 0,45 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 2.940,73 | 14,45 | 2.723,58 |
| 2.723,58 | 13,38 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 136,88 | 0,67 | 136,88 |
| 136,88 | 0,67 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 246,45 | 1,21 |
| 362,46 | 362,46 | 1,78 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.288,61 | 25,99 | 6.569,18 | -20,38 | 6.548,80 | 32,18 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 16,07 | 0,08 | 120,12 |
| 120,12 | 0,59 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,00 |
| 3,70 |
| 3,70 | 0,02 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 31,75 | 0,16 | 253,28 |
| 253,28 | 1,24 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 21,13 | 0,10 | 170,09 | 23,60 | 193,69 | 0,95 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 16,86 | 0,08 | 80,58 | -58,90 | 21,68 | 0,11 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 30,75 | 0,15 | 30,75 | 176,60 | 207,35 | 1,02 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 20,72 | 0,10 |
| 20,32 | 20,32 | 0,10 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 2.658,88 | 13,07 | 3.016,59 | -1,45 | 3.015,14 | 14,82 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 1.748,02 | 8,59 | 1.878,45 |
| 1.878,45 | 9,23 |
| - | Đất thủy lợi | 471,29 | 2,32 | 579,32 |
| 579,32 | 2,85 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 2,10 | 0,01 | 2,40 |
| 2,40 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 7,31 | 0,04 | 9,68 | -0,56 | 9,12 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 69,17 | 0,34 | 77,26 | -0,20 | 77,06 | 0,38 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 53,17 | 0,26 | 60,32 |
| 60,32 | 0,30 |
| - | Đất công trình năng lượng | 3,45 | 0,02 | 23,21 |
| 23,21 | 0,11 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 1,09 | 0,01 | 3,98 | -0,50 | 3,48 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 10,80 | 0,05 | 12,30 |
| 12,30 | 0,06 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3,49 | 0,02 | 19,73 | -1,00 | 18,73 | 0,09 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 10,83 | 0,05 | 19,76 | 0,31 | 20,07 | 0,10 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 271,80 | 1,34 | 319,95 |
| 319,95 | 1,57 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
|
|
| 1,59 | 1,59 | 0,01 |
| - | Đất chợ | 6,37 | 0,03 |
| 8,65 | 8,65 | 0,04 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
| 50,00 | 50,00 | 0,25 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 27,89 | 0,14 |
| 30,61 | 30,61 | 0,15 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,88 |
|
| 20,09 | 20,09 | 0,10 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 848,98 | 4,17 | 1.074,78 | 6,95 | 1.081,73 | 5,32 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 91,71 | 0,45 | 172,36 |
| 172,36 | 0,85 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 20,92 | 0,10 | 28,65 |
| 28,65 | 0,14 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 2,43 | 0,01 | 2,43 |
| 2,43 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 53,04 | 0,26 |
| 54,87 | 54,87 | 0,27 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.004,99 | 4,94 |
| 977,10 | 977,10 | 4,80 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 439,07 | 2,16 |
| 294,64 | 294,64 | 1,45 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 1,54 | 0,01 |
| 1,54 | 1,54 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 541,36 | 2,66 | 146,73 | -0,30 | 146,43 | 0,72 |
(Chi tiết diện tích đến năm 2030 theo từng đơn vị hành chính cấp xã thể hiện tại Biểu 01)
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.307,37 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 731,81 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 708,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 238,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 95,66 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 201,07 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 39,22 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 1,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 66,72 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS | 49,10 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR (a) | 17,62 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 27,70 |
(Chi tiết diện tích đất xin chuyển mục đích theo từng đơn vị hành chính cấp xã thể hiện tại Biểu 02)
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 284,82 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 197,94 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 197,94 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,20 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 7,80 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 78,88 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 110,11 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,19 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,10 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 16,80 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 18,20 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,95 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 23,60 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 32,29 |
| - | Đất giao thông | DGT | 11,60 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 11,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,50 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 3,34 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,98 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,55 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 1,36 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,70 |
| - | Đất chợ | DCH | 0,69 |
| 2.8 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 7,00 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,97 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,80 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 7,29 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,55 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,22 |
| 2.14 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,65 |
(Chi tiết diện tích đất xin chuyển mục đích theo từng đơn vị hành chính cấp xã thể hiện tại Biểu 03)
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 của huyện Đức Thọ kèm theo.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất được duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Đức Thọ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 5894/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 5923/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 5970/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
- 1Quyết định 988/QĐ-UBND năm 2023 về điều chỉnh quy mô diện tích và loại đất sử dụng một số công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 1807/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh địa điểm, quy mô diện tích và loại đất sử dụng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 3193/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh quy mô diện tích, địa điểm và số lượng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 1714/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh quy mô diện tích, địa điểm và số lượng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 5894/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
- 15Quyết định 5923/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- 16Quyết định 5970/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
Quyết định 2131/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2131/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

