Tóm tắt Quyết định 21/2024/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ giai đoạn 2023-2025
Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà ký ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Quyết định này quy định chi tiết về mức hỗ trợ tài chính để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, đồng thời xác định rõ tỷ lệ phân bổ vốn từ ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương trong giai đoạn 2023 - 2025.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ; tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Điều kiện là các hộ này hiện đang cư trú và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng.
- Lưu ý về đối tượng loại trừ: Chính sách này áp dụng cho cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chương trình, chính sách khác trước đây, nhưng ngoại trừ những hộ gia đình đã được thụ hưởng hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.
- Các cơ quan liên quan: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoặc liên quan đến việc thực hiện, quản lý và giám sát nguồn vốn hỗ trợ.
2. Mức hỗ trợ tài chính cụ thể cho từng trường hợp
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) được ấn định cụ thể theo hai định mức rõ rệt:
- Trường hợp xây dựng mới nhà ở: Hỗ trợ trực tiếp 60 triệu đồng/hộ.
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa nhà ở: Hỗ trợ trực tiếp 30 triệu đồng/hộ.
3. Tỷ lệ phân bổ vốn ngân sách trung ương và đối ứng của địa phương
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với năng lực tài chính của từng địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo các nguyên tắc phân cấp cụ thể:
- Hỗ trợ tối đa 100% nhu cầu kinh phí tăng thêm: Áp dụng đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương.
- Hỗ trợ tối đa 80% nhu cầu kinh phí tăng thêm: Áp dụng đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống.
- Hỗ trợ tối đa 50% nhu cầu kinh phí tăng thêm: Áp dụng đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ trên 20% đến 60%.
- Địa phương tự bảo đảm 100% kinh phí: Áp dụng đối với các địa phương còn lại tự cân đối được ngân sách. Trong các trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét và quyết định riêng.
- Cơ sở xác định tỷ lệ điều tiết: Giai đoạn 2023 - 2025 được xác định căn cứ theo dự toán ngân sách năm 2023 đã được Quốc hội quyết định.
4. Nguồn vốn thực hiện chương trình hỗ trợ
Cơ cấu nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở được đa dạng hóa nhằm tối ưu hóa nguồn lực xã hội:
- Ngân sách nhà nước: Gồm nguồn vốn chi thường xuyên của ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn vốn đối ứng từ ngân sách của chính địa phương đó.
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Khuyến khích các địa phương căn cứ vào tình hình thực tế để huy động thêm các nguồn lực từ xã hội hóa, dòng họ, cộng đồng và sự tự đóng góp của chính hộ gia đình được hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng công trình nhà ở.
5. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, ngành và địa phương
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện:
- Bộ Xây dựng: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện; đôn đốc, kiểm tra, định kỳ tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn phát sinh và chủ trì tổng kết chương trình giai đoạn 2023 - 2025.
- Bộ Tài chính: Chủ trì phối hợp bố trí vốn ngân sách trung ương theo đúng tỷ lệ quy định; hướng dẫn chi tiết công tác quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán nguồn vốn; xác định cụ thể tỷ lệ phân bổ và đối ứng cho từng địa phương.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện tại địa phương theo quy định; chủ động bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ vào cuối mỗi quý gửi về các Bộ quản lý và tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả trong vòng 90 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm của người đứng đầu:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định 21/2024/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2025 và áp dụng thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2024/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG MỚI HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN LIỆT SĨ VÀ TỶ LỆ PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG, TỶ LỆ ĐỐI ỨNG VỐN HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023 - 2025.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ trợ để thực hiện xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023 - 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng theo quy định của Quyết định này gồm:
1. Hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những hộ gia đình đã được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) với mức sau:
1. Hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ đối với trường hợp xây mới nhà ở.
2. Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Điều 4. Tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương
Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành giai đoạn 2022 - 2025 theo nguyên tắc:
1. Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương được thực hiện trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách trung ương và khả năng cân đối ngân sách từng địa phương; đồng thời yêu cầu các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện dự toán ngân sách phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Theo đó, ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa:
a) 100% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương nhận bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương;
b) 80% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống;
c) 50% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ trên 20% đến 60%;
d) Các địa phương còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Cơ sở xác định địa phương nhận bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương, địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương: Giai đoạn 2023 - 2025, xác định theo dự toán năm 2023 được Quốc hội quyết định.
Điều 5. Nguồn vốn thực hiện
1. Ngân sách nhà nước, gồm: Ngân sách trung ương hỗ trợ từ nguồn vốn chi thường xuyên và nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đối ứng.
2. Ngoài nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, tùy tình hình điều kiện thực tế, các địa phương có thể huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (ngân sách địa phương, xã hội hoá, dòng họ...) và đóng góp của hộ gia đình được hỗ trợ để nâng cao mức hỗ trợ.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
c) Kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và biện pháp xử lý tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Tổng kết việc thực hiện Quyết định giai đoạn 2023 - 2025.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực Thuộc trung ương theo đúng tỷ lệ và mức hỗ trợ của Quyết định này;
b) Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ của Quyết định này;
c) Xác định tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương của Quyết định này.
3. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối, bố trí vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định này.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Tổ chức, chỉ đạo các sở ngành, cơ quan có liên quan, triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và Quyết định này;
b) Bố trí nguồn vốn đối ứng theo quy định của Quyết định này;
c) Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ một lần vào cuối mỗi Quý gửi về Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
d) Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 và gửi văn bản báo cáo tổng kết về Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Thông tư 14/2023/TT-BCA hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an
- 2Công văn 3619/BYT-KCB năm 2024 thực hiện giám định y khoa để xem xét công nhận, giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 4228/TCT-CS năm 2024 giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông báo 470/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Thường trực Chính phủ về chính sách hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 21/2024/QĐ-TTg về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 21/2024/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1285 đến số 1286
- Ngày hiệu lực: 09/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
