Quyết định 21/2011/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các mục đích sử dụng khác nhau tại khu vực đô thị và nông thôn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này:
1. Giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực đô thị
Giá nước sạch tại đô thị được phân chia chi tiết theo từng địa bàn và mục đích sử dụng cụ thể như sau:
- Thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm cả nội thành và ngoại thành):
- Nước sinh hoạt hộ dân cư (tính theo lũy tiến):
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 3.300 đ/m3.
- Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 4.000 đ/m3.
- Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 4.700 đ/m3.
- Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 5.400 đ/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và phục vụ mục đích công cộng: 6.000 đ/m3.
- Hoạt động sản xuất vật chất: 7.000 đ/m3.
- Kinh doanh, dịch vụ: 10.000 đ/m3.
- Nước sinh hoạt hộ dân cư (tính theo lũy tiến):
- Thị trấn các huyện (Krông Pắc, Krông Búk, Krông Ana, Ea Kar, CưM’gar, Cư Kuin, Krông Năng, Ea H’leo) và nội, ngoại thị của thị xã Buôn Hồ:
- Nước sinh hoạt hộ dân cư (tính theo lũy tiến):
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 3.000 đ/m3.
- Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 3.300 đ/m3.
- Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 3.600 đ/m3.
- Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 3.900 đ/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và phục vụ mục đích công cộng: 5.000 đ/m3.
- Hoạt động sản xuất vật chất: 6.000 đ/m3.
- Kinh doanh, dịch vụ: 8.000 đ/m3.
- Nước sinh hoạt hộ dân cư (tính theo lũy tiến):
- Thị trấn các huyện (Ea Súp, Lắk, M’Drắk, Buôn Đôn, Krông Bông):
- Nước sinh hoạt hộ dân cư (tính theo lũy tiến):
- Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên (Ký hiệu SH1): 2.600 đ/m3.
- Từ trên 10 m3 đến 20 m3 (Ký hiệu SH2): 2.900 đ/m3.
- Từ trên 20 m3 đến 30 m3 (Ký hiệu SH3): 3.200 đ/m3.
- Từ trên 30 m3 (Ký hiệu SH4): 3.500 đ/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và phục vụ mục đích công cộng: 4.500 đ/m3.
- Hoạt động sản xuất vật chất: 5.500 đ/m3.
- Kinh doanh, dịch vụ: 7.000 đ/m3.
- Nước sinh hoạt hộ dân cư (tính theo lũy tiến):
2. Quy định đặc thù khi tính lượng nước tiêu thụ tại đô thị
- Trường hợp chưa lắp đồng hồ đo nước: Tạm thời áp dụng mức thu khoán theo lượng tiêu thụ là 4 m3/người/tháng. Nếu không xác định được số người cụ thể, áp dụng mức khoán cho cả hộ dân cư là 20 m3/tháng tính theo đơn giá của mức SH2 tương ứng với từng địa bàn.
- Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở: Áp dụng cho hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên. Cứ 4 người (xác định qua giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của chính quyền địa phương) được tính là một hộ sử dụng nước. Đơn vị cấp nước sẽ áp dụng giá nước sinh hoạt cho chủ nhà (bên mua nước) và hướng dẫn chủ nhà bán lại cho người thuê theo đúng mức giá này.
3. Giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn
- Giá nước sinh hoạt nông thôn: Quy định chung là 2.600 đ/m3.
- Trường hợp sử dụng đa mục đích: Định mức áp dụng tính theo giá nước sinh hoạt nông thôn tối đa là 20 m3/hộ/tháng. Lượng nước tiêu thụ vượt định mức này sẽ được tính theo giá của các mục đích sử dụng khác.
- Thẩm quyền quyết định giá ngoài mục đích sinh hoạt: Thủ trưởng các đơn vị cấp nước sạch nông thôn tự quyết định giá nước cho các mục đích khác ngoài sinh hoạt, đảm bảo phù hợp với phương án giá của đơn vị nhưng không được vượt quá mức giá nước sạch đô thị quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
4. Thuế, phí và cơ chế điều chỉnh giá nước sạch
- Thuế và phí đi kèm: Giá tiêu thụ nước sạch nêu trên đã bao gồm thuế tài nguyên nước và thuế giá trị gia tăng (VAT). Tuy nhiên, mức giá này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định hiện hành.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Khi xảy ra biến động về các yếu tố đầu vào, thay đổi công nghệ xử lý nước, thay đổi quy chuẩn chất lượng dịch vụ hoặc thay đổi chính sách của Nhà nước làm giá thành tiêu thụ nước sạch tăng hoặc giảm từ 15% trở lên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá cho phù hợp.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan theo dõi, tổ chức triển khai thực hiện quyết định này, đồng thời định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Môi trường nông thôn cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện Krông Búk, Krông Pắc, Ea Súp, Lắk.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2011/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 26 tháng 08 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 359/TTr-STC ngày 19/8/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh cho các mục đích sử dụng như sau:
1. Đối với nước sạch tại các đô thị
a) Thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm nội thành và ngoại thành).
| TT | Mục đích sử dụng nước | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| 1 | Sinh hoạt hộ dân cư |
|
|
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 3.300 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 4.000 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 4.700 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 5.400 |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng |
| 6.000 |
| 3 | Hoạt động sản xuất vật chất |
| 7.000 |
| 4 | Kinh doanh, dịch vụ |
| 10.000 |
b) Thị trấn các huyện: Krông Pắc, Krông Búk, Krông Ana, Ea Kar, CưM’gar, Cư Kuin, Krông Năng, Ea H’leo; nội thị, ngoại thị của thị xã Buôn Hồ.
| TT | Mục đích sử dụng nước | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| 1 | Sinh hoạt hộ dân cư |
|
|
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 3.000 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 3.300 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 3.600 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 3.900 |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng |
| 5.000 |
| 3 | Hoạt động sản xuất vật chất |
| 6.000 |
| 4 | Kinh doanh, dịch vụ |
| 8.000 |
c) Thị trấn các huyện Ea Súp, Lắk, M’Drắk, Buôn Đôn, Krông Bông.
| TT | Mục đích sử dụng nước | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| 1 | Sinh hoạt hộ dân cư |
|
|
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 2.600 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 2.900 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 3.200 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 3.500 |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng |
| 4.500 |
| 3 | Hoạt động sản xuất vật chất |
| 5.500 |
| 4 | Kinh doanh, dịch vụ |
| 7.000 |
Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 20 m3/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2.
Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho các đối tượng trên sử dụng thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng trên theo giá đo đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.
2. Đối với nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn:
a) Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn: 2.600 đ/m3.
b) Hộ dân cư sử dụng nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn cho nhiều mục đích khác nhau, thì định mức áp dụng tính giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn là 20 m3/hộ/tháng, lượng nước sử dụng quá định mức được áp dụng theo mục đích sử dụng khác.
c) Thủ trưởng các đơn vị cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn tự quyết định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác bảo đảm phù hợp với phương án giá nước của đơn vị nhưng không được vượt quá giá tiêu thụ nước sạch được quy định tại khoản 1 của Điều này.
3. Giá tiêu thụ nước sạch trên đã bao gồm thuế tài nguyên nước và thuế giá trị gia tăng (chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật).
4. Khi có biến động các yếu tố đầu vào hoặc khi có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ và sự thay đổi về chế độ, chính sách có liên quan của Nhà nước làm giá thành tiêu thụ nước sạch tăng (hoặc giảm) tối thiểu từ 15% trở lên thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch cho phù hợp.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi, tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Môi trường nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắc, Ea Súp, Lắk./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2005/QĐ-UB về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 87/2005/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3Quyết định 06/2006/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thị xã Kon Tum
- 4Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 5Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2013 về biểu giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật được rà soát năm 2012 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 7Quyết định 32/2013/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Quyết định 2662/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk được rà soát, hệ thống hóa năm 2013
- 1Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật được rà soát năm 2012 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3Quyết định 32/2013/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 2662/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk được rà soát, hệ thống hóa năm 2013
- 1Quyết định 36/2005/QĐ-UB về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 4Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 87/2005/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7Quyết định 06/2006/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thị xã Kon Tum
- 8Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2013 về biểu giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 21/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Lữ Ngọc Cư
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
