Quyết định 193/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015. Đây là một chính sách quan trọng nhằm ổn định đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
1. Mục tiêu của Chương trình bố trí dân cư
Chương trình đặt ra các mục tiêu tổng thể và chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn nhằm giải quyết triệt để các vấn đề về dân cư tại các vùng đặc thù:
- Mục tiêu chung: Thực hiện quy hoạch, bố trí và sắp xếp lại dân cư tại các vùng có nguy cơ thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; ổn định tình trạng di cư tự do; di dời dân cư ra khỏi vùng xung yếu, rất xung yếu của rừng phòng hộ và khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng. Qua đó, giúp ổn định và nâng cao đời sống người dân, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng.
- Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2006 - 2015: Thực hiện bố trí, sắp xếp lại dân cư cho tổng số 150.000 hộ gia đình.
- Kế hoạch giai đoạn 2006 - 2010: Bố trí ổn định cho 75.000 hộ, cụ thể bao gồm: 30.000 hộ tại vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn; 10.000 hộ tại vùng biên giới, hải đảo; 33.000 hộ dân di cư tự do; 2.000 hộ tại vùng rừng phòng hộ xung yếu, rất xung yếu và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
- Mục tiêu giảm nghèo: Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo tại các vùng dự án bố trí, sắp xếp lại dân cư xuống còn dưới 15%.
2. Các nguyên tắc thực hiện Chương trình
Việc triển khai bố trí dân cư phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng tỉnh; trọng tâm là quy hoạch sản xuất gắn liền với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Ưu tiên bố trí dân cư tại các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Trung du miền núi phía Bắc, Tây Trung Bộ, Tây Nam Bộ và Tây Nguyên).
- Bố trí dân cư là mục tiêu đồng thời là giải pháp phát triển bền vững. Việc sắp xếp phải tập trung, có trọng điểm, đảm bảo nơi ở mới có điều kiện sống tốt hơn nơi cũ, lấy phát triển sản xuất làm yếu tố quyết định.
- Bố trí dân cư là trách nhiệm của các ngành và chính quyền địa phương các cấp. Nhà nước hỗ trợ ngân sách kết hợp với huy động các nguồn lực địa phương, doanh nghiệp và đóng góp của người dân.
- Ưu tiên thực hiện bố trí dân cư nội tỉnh (trong phạm vi xã, huyện, tỉnh). Trường hợp di dân ngoại tỉnh phải có sự thống nhất chặt chẽ giữa tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến.
- Hướng tới hình thành các điểm dân cư theo mô hình nông thôn mới, tôn trọng và bảo tồn phong tục, tập quán văn hóa tốt đẹp của các dân tộc.
3. Các dự án thành phần của Chương trình
Chương trình được cụ thể hóa bằng 4 dự án trọng điểm:
- Dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn.
- Dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ở vùng biên giới, hải đảo.
- Dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do.
- Dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
4. Các nhóm giải pháp thực hiện Chương trình
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Quyết định quy định rõ các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp quy hoạch, kế hoạch: Rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể bố trí dân cư giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015 của từng địa phương. Lập quy hoạch chi tiết và phê duyệt các dự án đầu tư cụ thể để triển khai hàng năm theo hướng tập trung, dứt điểm từng dự án.
- Giải pháp về vốn: Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế). Các địa phương chủ động lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chỉ đạo cho các cơ quan trung ương; ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chỉ đạo ở cấp tỉnh, huyện, xã.
- Chính sách đất đai: Thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, nông, lâm trường để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bố trí dân cư theo quy định của Luật Đất đai.
- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất, xây dựng đường giao thông, thủy lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt và các công trình thiết yếu khác.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình: Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế để hỗ trợ trực tiếp cho người dân theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Quyết định 190/2003/QĐ-TTg, Quyết định 120/2003/QĐ-TTg, Quyết định 60/2005/QĐ-TTg. Đối với hộ gia đình bị mất nhà ở, đất sản xuất do sạt lở thiên tai, Nhà nước hỗ trợ trực tiếp về nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo dự án được duyệt.
- Đào tạo nguồn nhân lực và tuyên truyền: Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư các cấp. Đồng thời, huy động các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền vận động nhân dân đồng thuận thực hiện.
5. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ vai trò của các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan thường trực Chương trình; chủ trì hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch; tổng hợp kế hoạch trình Thủ tướng Chính phủ; phối hợp xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng mô hình điểm, tổ chức đào tạo cán bộ và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp bố trí vốn kế hoạch hàng năm và 5 năm; thống nhất phương án phân bổ vốn và hướng dẫn lồng ghép các chương trình dự án khác trên địa bàn.
- Bộ Tài chính: Phối hợp bố trí vốn; thực hiện cấp phát, hướng dẫn và giám sát chi tiêu tài chính; phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách tài chính cho Chương trình.
- Bộ Quốc phòng: Chủ trì thực hiện các dự án bố trí dân cư tại các khu kinh tế quốc phòng.
- Các Bộ, ngành liên quan (Công an, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc...): Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Xây dựng, rà soát quy hoạch tổng thể bố trí dân cư của tỉnh; phê duyệt các dự án cụ thể; xây dựng dự toán vốn bổ sung từ ngân sách trung ương; thực hiện lồng ghép các nguồn vốn; chỉ đạo tuyên truyền vận động nhân dân và kiện toàn bộ máy cơ quan chuyên trách bố trí dân cư tại địa phương.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định 193/2006/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 193/2006/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2006 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tờ trình số 1317/TTr-BNN-HTX ngày 01 tháng 6 năm 2006) và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động.- Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Công an và Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình bố trí dân cư) với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Thực hiện quy hoạch, bố trí, sắp xếp lại dân cư ở vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn về đời sống, vùng biên giới, hải đảo, ổn định dân di cư tự do, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xoá đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2006 - 2015 thực hiện bố trí, sắp xếp lại dân cư 150.000 hộ, trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 bố từ 75.000 hộ, bao gồm:
30.000 hộ vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn về đời sống.
10.000 hộ vùng biên giới, hải đảo.
33.000 hộ dân di cư tự do.
2.000 hộ ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
- Giảm tỉ lệ hộ nghèo ở vùng dự án bố trí, sắp xếp lại dân cư xuống còn 15%.
2. Nguyên tắc thực hiện chương trình:
a) Bố trí dân cư phải thực hiện theo quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng tỉnh mà trọng tâm là quy hoạch sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng vùng. Đồng thời, ưu tiên bố trí dân cư để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng miền núi và dân tộc (vùng trung du miền núi phía Bắc, Tây Trung Bộ, Tây Nam Bộ và Tây Nguyên).
b) Bố trí, sắp xếp lại dân cư là mục tiêu nhưng đồng thời là giải pháp để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo vệ an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái. Bố trí dân cư phải tập trung, có trọng điểm, đi đôi với ổn định và phát triển sản xuất, ổn định đời sống, nơi ở mới có điều kiện sống tốt hơn nơi cũ, trong đó phát triển sản xuất được coi là yếu tố quan trọng nhất.
c) Bố trí dân cư là trách nhiệm của các ngành, các cấp chính quyền của địa phương. Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết hợp huy động nguồn lực của địa phương, các thành phần kinh tế và của người dân để thực hiện Chương trình bố trí dân cư trên từng địa bàn.
d) Việc bố trí dân cư chủ yếu thực hiện trên địa bàn trong xã, huyện, tỉnh.Trường hợp cần thiết có nhu cầu di dân ra ngoài tỉnh cần thống nhất giữa tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí vào vùng quy hoạch nhằm ổn định đời sống, sản xuất cho hộ gia đình định cư lâu dài.
đ) Bố trí dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo mô hình phát triển nông thôn mới, phù hợp với phong tục, tập quán văn hoá của từng dân tộc.
3. Các dự án và nội dung hoạt động của Chương trình:
a) Dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn.
b) Dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ở vùng biên giới, hải đảo.
c) Dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do.
d) Dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
4. Các giải pháp thực hiện Chương trình
a) Về công tác quy hoạch, kế hoạch:
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành để xây dựng quy hoạch tổng thể bố trí dân cư giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015 của từng vùng, từng địa phương theo các đối tượng di dân trình các có thẩm quyền phê duyệt. Những địa phương đã có quy hoạch tổng thể về bố trí dân cư cần tiến hành rà soát lại mục tiêu, phạm vi, đối tượng, hệ thống giải pháp cho phù hợp với nội dung của Chương trình bố trí dân cư.
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết, lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư bố trí dân cư để tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
- Xây dựng kế hoạch bố trí dân cư theo hướng tập trung, có trọng điểm và huy động lồng ghép các nguồn lực trên từng địa bàn để thực hiện. Trước hết, phải xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện dứt điểm các dự án bố trí dân cư đang triển khai.
- Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và ghi thành danh mục riêng để thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo kế hoạch hàng năm và 5 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế.
- Các địa phương chủ động bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý, kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để thực hiện bố trí dân cư nói chung, đặc biệt ưu tiên bố trí dân cư vùng bị ảnh hưởng thiên tai (sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, sụt lún đất, ngập lũ), vùng đặc biệt khó khăn về đời sống (thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất và sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, di dân làng chài trên sông); vùng biên giới, hải đảo; bố trí ổn định dân di cư tự do; vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
- Kinh phí chỉ đạo thực hiện Chương trình. ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện Chương trình bố trí dân cư thuộc nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan trung ương. Ngân sách địa phương bảo đảm phần kinh phí chỉ đạo thực hiện Chương trình bố trí dân cư thuộc nhiệm vụ của các địa phương.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình:
Nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế. Mức hỗ trợ cụ thể, tùy theo đối tượng và thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về "Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 về "Chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003 - 2010"; số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010"; số 60/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 về việc phê duyệt "Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trưng đến năm 2010" và các Thông tư hướng dẫn thực hiện các quy định nêu trên của các Bộ, ngành có liên quan.
Trường hợp các hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở: ngân sách nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Về tuyên truyền vận động:
Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương:
- Xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về bố trí dân cư để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; xây dựng kế hoạch bố trí dân cư hàng năm, 5 năm để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng dự toán kinh phí chỉ đạo thực hiện Chương trình bố trí dân cư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc bố trí vốn cho Chương trình bố trí dân cư.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách thực hiện bố trí dân cư.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng và thực hiện một số mô hình bố trí dân cư theo đặc thù từng vùng, từng đối tượng để tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng.
- Chủ trì xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng về bố trí dân cư và phối hợp với các địa phương, các cơ sở đào tạo trong việc tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư các cấp.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện bố trí dân cư tại các địa phương; đề xuất các giải pháp để tổ chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn cho Chương trình bố trí dân cư để thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm.
- Thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về phân bổ vốn cho các ngành, địa phương và ghi thành danh mục riêng trong kế hoạch hàng năm để thực hiện.
- Hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện lồng ghép các chương trình dự án khác trên địa bàn với các dự án thuộc Chương trình bố trí dân cư.
c) Bộ Tài chính:
- Phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc bố trí vốn cho Chương trình bố trí dân cư theo kế hoạch hàng năm.
- Thực hiện cấp phát, theo dõi cấp phát, hướng dẫn và giám sát chi tiêu tài chính của Chương trình bố trí dân cư.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư.
d) Bộ Quốc phòng:
Chủ trì tổ chức thực hiện các dự án thuộc Chương trình bố trí dân cư tại các khu kinh tế quốc phòng.
đ) Các Bộ: Công an, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, có kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện Chương trình bố trí dân cư.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Xây dựng mới hoặc rà soát để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể về bố trí dân cư của tỉnh để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình bố trí dân cư từ nay đến năm 2010 và kế hoạch hàng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc Chương trình theo quy định.
- Xây dựng dự toán vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương hàng năm và giai đoạn 2006 - 2010 cho Chương trình bố trí dân cư của tỉnh.
- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án khác trên địa bàn với Chương trình bố trí dân cư.
- Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành và chính quyền các cấp phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể nhân dân tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình bố trí dân cư, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các dự án cụ thể trên địa bàn.
- Kiện toàn hệ thống cơ quan chuyên ngành bố trí, sắp xếp lại dân cư tại địa phương; ưu tiên bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác bố trí dân cư cấp huyện và bán chuyên trách cấp xã để tổ chức thực hiện Chương trình có hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 78/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế phòng, chống động đất, sóng thần do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1776/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 21/2007/TT-BNN hướng dẫn Quyết định 193/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến năm 2015" do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 78/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế phòng, chống động đất, sóng thần do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Quyết định 190/2003/QĐ-TTg về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật Đất đai 2003
- 6Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 7Quyết định 78/2008/QĐ-TTg về chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 193/2006/QĐ-TTg phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai,đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 193/2006/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/08/2006
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 17 đến số 18
- Ngày hiệu lực: 18/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
