Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chi tiết về mức bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không có điện áp đến 220 kV trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giải quyết hài hòa lợi ích giữa việc bảo vệ an toàn lưới điện quốc gia và quyền lợi hợp pháp của người dân có tài sản bị ảnh hưởng.
Mức bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt (Điều 1)
Quyết định phân chia mức bồi thường, hỗ trợ thành hai trường hợp cụ thể dựa trên tính pháp lý của quyền sử dụng đất nơi xây dựng công trình:
- Trường hợp đất đủ điều kiện bồi thường: Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày có Thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, chủ sở hữu được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang. Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình tính theo Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành.
- Trường hợp đất không đủ điều kiện bồi thường: Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu vẫn được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ cụ thể bằng 35% giá trị phần nhà ở, công trình tính theo Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành.
Quy định chuyển tiếp (Điều 2)
Để bảo đảm tính liên tục, ổn định và tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình thực thi chính sách mới, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định phương án chuyển tiếp như sau:
- Trường hợp đã phê duyệt phương án: Các trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và đã được phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện chi trả theo đúng Phương án đã được phê duyệt, không áp dụng mức điều chỉnh mới.
- Trường hợp chưa phê duyệt phương án: Các trường hợp chưa có Quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì toàn bộ việc tính toán bồi thường, hỗ trợ phải áp dụng theo các quy định tại Quyết định này.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 3)
Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định cụ thể mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2022/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN KHÔNG PHẢI DI DỜI RA KHỎI HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN CAO ÁP TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP ĐẾN 220 KV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 Sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 187/TTr-STNMT ngày 03 tháng 6 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có Thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình theo Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, thì được hỗ trợ bằng 35% giá trị phần nhà ở, công trình theo Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Các trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất, đã Phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện chi trả theo Phương án bồi thường, hỗ trợ đã được phê duyệt.
2. Các trường hợp chưa có Quyết định thu hồi đất, chưa phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện theo Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2022, thay thế Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định cụ thể mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2271/2011/QĐ-UBND về Chính sách bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản, cây trồng trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành
- 2Quyết định 2609/QĐ-UBND năm 2010 quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 14/2014/NĐ-CP do tỉnh Kon Tum ban hành
- 4Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Quyết định 2271/2011/QĐ-UBND về Chính sách bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản, cây trồng trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành
- 2Quyết định 2609/QĐ-UBND năm 2010 quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực về an toàn điện
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị định 51/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về an toàn điện
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định về mức bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 19/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
