Quyết định 19/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, bồi thường, hỗ trợ và quản lý nhà nước đối với đất đai trong năm 2013.
- Hệ thống các bảng giá đất ban hành kèm theoQuyết định ban hành kèm theo 07 bảng phụ lục chi tiết áp dụng cho từng loại đất cụ thể trên địa bàn tỉnh:
- Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm.
- Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
- Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
- Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn.
- Phụ lục V: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.
- Phụ lục VI: Bảng giá đất ở tại đô thị.
- Phụ lục VII: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài chính đất đai trong công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tính thuế đối với hành vi sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trước khi thực hiện cổ phần hóa (trong trường hợp giá trị quyền sử dụng đất phù hợp với giá thị trường).
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế.
- Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Xác định mức giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này).
Lưu ý về phạm vi áp dụng: Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đối với giá đất tại các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm/tuyến dân cư vùng ngập lụt, khu dân cư mới và các dự án xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn chưa được quy định trong bảng giá này sẽ được tính theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quy định xử lý các trường hợp cụ thể về giá đấtĐể giải quyết các trường hợp đặc thù, chênh lệch địa giới hoặc vị trí đất, Quyết định đưa ra các nguyên tắc xử lý chi tiết:
- Đất giáp ranh giữa các phường, xã của thành phố Vĩnh Long với các xã thuộc huyện Long Hồ: Đối với đất ở, các thửa đất liền kề có giá thấp hơn được tính bằng 50% giá đất ở của thửa đất liền kề có giá cao hơn (chiều sâu tính từ đường phân địa giới hành chính không quá 50 mét). Đối với đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở), thửa đất liền kề có mức giá thấp được tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn (chiều sâu tính vào không quá 100 mét).
- Đất giáp ranh giữa thị trấn với các xã liền kề trong cùng một huyện: Đối với đất ở, thửa đất liền kề có mức giá thấp được tính bằng 70% giá đất ở của thửa đất liền kề có giá cao hơn (chiều sâu không quá 50 mét). Đối với đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở), thửa đất liền kề có mức giá thấp được tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn (chiều sâu không quá 100 mét).
- Xử lý chênh lệch giá trên cùng tuyến đường (giáp giá chênh lệch trên 30%): Áp dụng cho các thửa đất mặt tiền thuộc Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã. Đoạn có giá thấp hơn sẽ được điều chỉnh tăng lên bằng 70% mức giá của đoạn cao hơn tại vị trí giáp giá. Mức giá điều chỉnh này được kéo dài 100 mét đầu và tiếp tục 100 mét kế tiếp dọc theo tuyến giao thông về phía đoạn có giá thấp cho đến khi mức chênh lệch giá nhỏ hơn hoặc bằng 30%.
- Thửa đất giáp ranh là đất ở đô thị chênh lệch trên 30%: Thửa đất giáp ranh liền kề có mức giá thấp hơn nằm trên tuyến đường phố, hẻm được tính tăng thêm 10% so với đơn giá quy định.
- Đất phi nông nghiệp trong hẻm nối thông nhiều đường phố tại đô thị: Áp giá theo đường phố gần nhất. Trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến hai đường phố bằng nhau thì áp giá theo đoạn đường có mức giá cao hơn.
- Thửa đất tiếp giáp từ hai đường giao thông trở lên: Vị trí xác định giá đất được tính theo đường giao thông có giá trị cao nhất.
- Xác định giá đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp khác: Đất nông nghiệp khác được xác định giá theo vị trí liền kề của đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm. Đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn và đô thị được xác định giá theo vị trí liền kề của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng tại nông thôn hoặc đô thị.
- Đất chưa sử dụng (đất bãi bồi, cồn bãi bồi): Giá đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và đất bằng chưa sử dụng khác được tính bằng 90% giá đất nông nghiệp liền kề (đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm) theo vị trí quy định.
- Điều chỉnh giá đất: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thực hiện phương án điều chỉnh giá đất tại khu vực có thay đổi khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất.
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định thống nhất trên địa bàn tỉnh; theo dõi thường xuyên biến động giá đất để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh khi cần thiết.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định cụ thể ranh giới của vị trí 2 thuộc khu vực chợ theo quy định tại bảng giá đất ở tại nông thôn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2013. Văn bản được đăng công báo tỉnh Vĩnh Long theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2012/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007NĐ-CP, ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08/1/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện sự chỉ đạo và thống nhất về giá đất của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long Khoá VIII, kỳ họp thứ 06;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường tại tờ trình số 1669/TTr-STN&MT, ngày 30/10/2011 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể ở 07 bảng phụ lục như sau:
Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm;
Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn;
Phụ lục V: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn;
Phụ lục VI: Bảng giá đất ở tại đô thị;
Phụ lục VII: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng giá đất:
1. Đối tượng điều chỉnh: áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài chính đất đai trong công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi áp dụng quy định giá các loại đất năm 2013:
a) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
b) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trước khi cổ phần hoá (khi giá trị quyền sử dụng đất đó phù hợp với giá thị trường);
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003 (khi giá trị quyền sử dụng đất đó phù hợp với giá thị trường);
f) Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
g) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này.
4. Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm dân cư hoặc tuyến dân cư vùng ngập lụt, khu dân cư mới, các dự án xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn không quy định trong bảng giá đất này sẽ được tính theo quy định riêng của UBND tỉnh.
5. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 3. Qui định xử lý các trường hợp cụ thể về giá đất
1. Xác định khu vực giáp ranh, giáp giá và cách tính giá đất khu vực giáp ranh, giáp giá:
a) Đất giáp ranh liền kề giữa các phường và xã của thành phố Vĩnh Long với các xã thuộc huyện Long Hồ:
- Trường hợp là đất ở thì các thửa đất liền kề (giáp ranh) có giá thấp hơn, được tính bằng 50% giá đất ở của thửa đất có giá cao hơn liền kề nhưng chiều sâu không quá 50 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh;
- Trường hợp là đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở) thì các thửa đất liền kề có mức giá thấp được tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn và có cùng mục đích sử dụng nhưng chiều sâu tính vào không quá 100 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh.
b) Đất giáp ranh giữa thị trấn với các xã liền kề của cùng một huyện:
- Trường hợp là đất ở thì các thửa đất liền kề (giáp ranh) có mức giá thấp, được tính bằng 70% giá đất ở của thửa đất có giá cao hơn liền kề, nhưng không quá 50 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh;
- Trường hợp là đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở) thì các thửa đất liền kề có mức giá thấp, tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn và có cùng mục đích sử dụng nhưng chiều sâu tính vào không quá 100 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh.
c) Đất trên các tuyến đường ở vị trí giáp giá có mức chênh lệch trên 30% được giải quyết như sau: Các thửa đất thuộc mặt tiền lộ, nằm trên các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã (thuộc loại đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị và nông thôn) vị trí giáp giá có mức chênh lệch giá trên 30% (giữa đoạn có giá đất cao tiếp giáp liền kề với đoạn có giá thấp) thì tăng giá đoạn có giá đất thấp sao cho giá bằng 70% mức giá của đoạn có giá đất cao hơn tại vị trí giáp giá, được kéo dài 100 mét đầu và tiếp tục 100 mét kế tiếp dọc tuyến giao thông thuộc đoạn phía có giá đất thấp cho đến khi mức giá chênh lệch giá nhỏ hơn hoặc bằng 30%.
d) Thửa đất giáp ranh là đất ở tại đô thị có chênh lệch giá trên 30% so với thửa đất ở liền kề có mức giá cao hơn nằm trên tuyến đường phố, hẻm được giải quyết như sau: thửa đất giáp ranh liền kề có mức giá thấp được tính tăng thêm 10% so đơn giá quy định.
2. Xác định giá đối với các thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố tại khu vực đô thị: Các thửa đất phi nông nghiệp (đất ở và các loại đất phi nông nghiệp khác) tại đô thị (thành phố Vĩnh Long và thị trấn của các huyện) thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường phố gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến 2 đường phố bằng nhau thì áp giá theo đoạn đường có mức giá cao hơn.
3. Xác định giá đối với thửa đất tiếp giáp từ hai đường giao thông trở lên thì vị trí xác định giá đất tính theo đường có giá trị cao nhất.
4. Đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đ, khoản 4, điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (Nghị định 181/2004/NĐ-CP), được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất trồng cây hàng năm (phụ lục I: bảng giá đất trồng cây hàng năm) hoặc đất trồng cây lâu năm (phụ lục II: bảng giá đất trồng cây lâu năm).
5. Đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn quy định tại điểm e, khoản 5, điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP: Được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (phụ lục V: bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn).
6. Đất phi nông nghiệp khác tại đô thị quy định tại điểm e, khoản 5, điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP: Được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (phụ lục VII: bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị ).
7. Đất chưa sử dụng, bao gồm: đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và đất bằng chưa sử dụng khác: tính bằng 90% giá đất nông nghiệp liền kề (là đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm liền kề) theo vị trí đã quy định trong phụ lục của bảng giá đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm.
8. Điều chỉnh giá đất: Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong trường hợp cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để xây dựng phương án điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi cho phù hợp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi thường xuyên biến động về giá đất, để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh giá đất theo
2. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh xác định cụ thể ranh giới của vị trí 2 thuộc khu vực chợ (theo quy định tại phụ lục IV: bảng giá đất ở tại nông thôn).
Điều 5. Các Ông bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2013 và được đăng công báo tỉnh.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 4194/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2013
- 2Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND về giá đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013
- 3Quyết định 28/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 30/2012/QĐ-UBND quy định mức giá đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2013
- 8Quyết định 61/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 47/2012/QÐ-UBND quy định về mức giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Quyết định 48/2012/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 40/2012/QĐ-UBND về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 18/2012/QĐ-UBND về Quy định bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 7Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 4194/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2013
- 10Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND về giá đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013
- 11Quyết định 28/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14Quyết định 30/2012/QĐ-UBND quy định mức giá đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 15Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2013
- 16Quyết định 61/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 17Quyết định 47/2012/QÐ-UBND quy định về mức giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 18Quyết định 48/2012/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 19Quyết định 40/2012/QĐ-UBND về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 20Quyết định 18/2012/QĐ-UBND về Quy định bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Quyết định 19/2012/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 19/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
