- 1Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT năm 2015 Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 2Thông tư 17/2016/TT-BKHCN quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1839/QĐ-BNN-KHCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp v à Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu phục tráng và phát triển nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản đặc sản địa phương bắt đầu thực hiện từ năm 2023 (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì hướng dẫn và tổ chức tuyển chọn đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong danh mục tại Điều 1, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét phê duyệt theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN NGHIÊN CỨU PHỤC TRÁNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN ĐẶC SẢN ĐỊA PHƯƠNG BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 1839/QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
TT | Tên đề tài | Định hướng mục tiêu | Yêu cầu đối với kết quả | Thời gian thực hiện | Phương thức thực hiện |
| Giống cây trồng nông nghiệp |
|
|
| |
1 | Nghiên cứu phục tráng và phát triển các giống vú sữa lò rèn, tím và bơ hồng tại đồng bằng sông Cửu Long | Phục tráng và phát triển được các giống vú sữa lò rèn, tím và bơ hồng đặc sản, góp phần gia tăng giá trị và hiệu quả sản xuất hàng hóa tại đồng bằng sông Cửu Long. | - 03 giống vú sữa lò rèn, tím và bơ hồng được phục tráng. - Bộ dữ liệu về đặc điểm nông sinh học, giá trị và tiềm năng phát triển các giống vú sữa được phục tráng. - 10 cây đầu dòng/giống được tuyển chọn và công nhận. - Vườn lưu giữ giống gốc: 0,2 ha/giống được công nhận. - 1.000 cây giống sau phục tráng/giống. - Quy trình phục tráng các giống. - Quy trình kỹ thuật nhân giống, canh tác theo VietGap/canh tác hữu cơ cho 03 giống. - Mô hình sản xuất thương phẩm theo chuỗi giá trị: 02ha/giống trồng mới; 01ha/giống thâm canh trên vườn cũ. - 03 giống vú sữa được công nhận lưu hành đặc cách/Tự công bố lưu hành. | 2023-2027 | Tuyển chọn |
2 | Nghiên cứu phục tráng và phát triển nguồn gen cây kiệu Bình Định tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ | Phục tráng và phát triển được nguồn gen cây kiệu Bình Định có giá trị đặc sản, góp phần gia tăng giá trị, hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người trồng. | - 01 nguồn gen kiệu Bình Định được phục tráng. - Bộ dữ liệu về đặc điểm nông sinh học, giá trị và tiềm năng phát triển nguồn gen cây kiệu Bình Định. - 500 kg giống được phục tráng. - 0,5 ha vườn nhân giống nguyên chủng. - Quy trình phục tráng giống. - Quy trình kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc theo VietGAP, thích ứng BĐKH. - 2-3 mô hình sản xuất hàng hóa nguồn gen cây kiệu mới được phục tráng (2-3ha/mô hình). - 01 giống kiệu được công nhận lưu hành đặc cách/Tự công bố lưu hành. | 2023-2026 | Tuyển chọn |
3 | Nghiên cứu phục tráng và phát triển các giống khoai môn Bảo Yên; khoai sọ Tủa Chùa và Hua Păng Mộc Châu tại vùng núi phía Bắc | Phục tráng và phát triển được các giống khoai môn Bảo Yên; khoai sọ Tủa Chùa và Hua Păng Mộc Châu, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa và vùng nguyên liệu cho chế biến tại vùng núi phía Bắc. | - 03 giống khoai môn, sọ được phục tráng. - Bộ dữ liệu về đặc điểm nông sinh học, giá trị và tiềm năng phát triển các giống khoai môn, sọ được phục tráng. - 1.000kg giống siêu nguyên chủng/giống có phẩm cấp cao, phục vụ mở rộng sản xuất đại trà. - Quy trình phục tráng giống cho 03 giống. - Quy trình kỹ thuật nhân giống và tiêu chuẩn củ giống cho 03 giống. - Quy trình canh tác cho 03 giống được phục tráng. - 1-2 mô hình/giống sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị (2-3 ha/1 mô hình) có hiệu quả kinh tế tăng 15% so với sản xuất đại trà. - 03 giống khoai môn, sọ được công nhận lưu hành đặc cách/Tự công bố lưu hành. | 2023-2026 | Tuyển chọn |
4 | Nghiên cứu phục tráng và phát triển sản xuất hàng hóa giống lúa nếp Cáy Nọi tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa | Phục tráng và phát triển sản xuất hàng hóa được nguồn gen lúa Nếp Cáy nọi đặc sản, góp phần tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người dân. | - Giống lúa nếp Cáy Nọi được phục tráng có năng suất tăng 15% so với sản xuất đại trà. - Bộ dữ liệu về đặc điểm nông sinh học, giá trị và tiềm năng phát triển của lúa nếp Cáy Nọi mới được phục tráng. - 500 kg lúa nếp Cáy Nọi siêu nguyên chủng. - Quy trình kỹ thuật phục tráng giống lúa nếp Cáy Nọi. - Quy trình kỹ thuật nhân giống và thâm canh cho giống lúa nếp Cáy Nọi mới phục tráng. - 03 - 04 mô hình sản xuất hàng hóa nếp Cáy Nọi mới phục tráng theo chuỗi giá trị (4-5ha/mô hình). - Giống lúa nếp Cáy Nọi được công nhận đặc cách. | 2023-2026 | Tuyển chọn |
| Giống cây trồng Lâm nghiệp |
|
|
| |
5 | Nghiên cứu phục tráng và phát triển nguồn gen nấm lim (Ganoderma lucidum (Leyss. Ex Fr.) Karst.) tạo sản phẩm OCOP | Phục tráng được nấm lim theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng dược liệu. Xây dựng được quy trình phục tráng, nhân giống, nuôi trồng, khai thác, sơ chế, bảo quản và chế biến nấm lim. Tạo được sản phẩm OCOP từ nấm lim. | - Ít nhất 02 giống nấm lim năng suất tăng tối thiểu 20% so với giống nấm lim tự nhiên và đạt được yêu cầu theo quy định của dược điển Việt Nam. - 01 quy trình phục tráng, nhân giống, nuôi trồng, khai thác, sơ chế, bảo quản và chế biến nấm lim. - 02 mô hình nuôi trồng, khai thác, sơ chế, bảo quản và chế biến nấm lim. - Tối thiểu 01 sản phẩm OCOP từ nấm lim (kèm hồ sơ). | 2023-2025 | Tuyển chọn |
| Giống thủy sản |
|
|
| |
6 | Nghiên cứu phục tráng và phát triển nguồn gen cá mè hôi (Osteochilus melanopleurus) ở đồng bằng sông Cửu Long | Phục tráng được nguồn gen cá mè hôi để phục vụ sản xuất và góp phần tái tạo nguồn lợi. | - Báo cáo đánh giá giá trị nguồn gen và định hướng khai thác, phát triển cá mè hôi tại đồng bằng sông Cửu Long. - Bổ sung nguồn gen cá mè hôi từ hai vùng địa lý của ĐBSCL: 200 con, kích cỡ >0,7 kg/con. - Quy trình sản xuất giống cá mè hôi đạt các thông số kỹ thuật ổn định: Tỷ lệ thành thục ≥80%; Tỷ lệ đẻ ≥70%; Tỷ lệ thụ tinh ≥60%; Tỷ lệ nở ≥80%; Tỷ lệ sống từ cá bột lên cá hương 20 ngày tuổi ≥80%; Tỷ lệ sống cá hương lên cá giống (kích cỡ 5g/con) ≥60%. - Quy trình nuôi cá mè hôi thương phẩm trong lồng bè, hình thức nuôi ghép: Tỷ lệ sống ≥ 80%, năng suất ≥13 kg/m3, kích cỡ thu hoạch >1,0 kg/con, thời gian nuôi 18 tháng. - Tiêu chuẩn cơ sở cá mè hôi giống và cá thương phẩm. - Mô hình liên kết và tiêu thụ sản phẩm trong nuôi thương phẩm cá mè hôi. - 5.000 con cá mè hôi giống, kích cỡ >5g/con. - 01 tấn cá mè hôi thương phẩm, kích cỡ >1,0kg/con. | 2023-2025 | Tuyển chọn |
7 | Nghiên cứu phục tráng và phát triển nguồn gen hải sâm đen (Holothuria leucospilota, Brandt, 1835) | Phục tráng được nguồn gen hải sâm đen để phát triển sản xuất và góp phần tái tạo nguồn lợi. | - Báo cáo đánh giá giá trị nguồn gen và định hướng khai thác, phát triển hải sâm đen tại Việt Nam. - Bổ sung nguồn gen hải sâm đen: ≥ 300 cá thể, kích cỡ ≥ 250g/con. - Quy trình sản xuất giống hải sâm đen: Tỷ lệ thành thục >70%, tỷ lệ thụ tinh >90%, tỷ lệ nở >80%, tỷ lệ sống từ ấu trùng lên con giống cấp I (2-3mm/con) đạt > 3%, tỷ lệ sống từ giống cấp I lên giống cấp II (2-3cm/con) đạt >50%. - Quy trình nuôi hải sâm đen thương phẩm trong ao: Năng suất 2 tấn/ha, tỷ lệ sống từ giống cấp II đến thương phẩm đạt > 60%, kích cỡ thương phẩm > 250g/con, thời gian nuôi 12 tháng. - Tiêu chuẩn cơ sở hải sâm đen giống và thương phẩm. - Mô hình liên kết và tiêu thụ sản phẩm trong nuôi thương phẩm hải sâm đen. - 2.000 con hải sâm đen giống cấp II (kích cỡ 2-3 cm/con). - 400 kg hải sâm đen thương phẩm, kích cỡ thu hoạch >250g/con. | 2023-2025 | Tuyển chọn |
| Giống vật nuôi |
|
|
| |
8 | Phục tráng và bảo tồn nguồn gen lợn lang hồng và lợn Vân Pa | Phục tráng và bảo tồn được nguồn gen lợn lang hồng và lợn Vân Pa tránh nguy cơ tuyệt chủng và đảm bảo sự đa dạng sinh học. | - Báo cáo đánh giá hiện trạng lợn lang hồng và lợn Vân Pa. - Báo cáo giải trình tự gen lợn lang hồng và lợn Vân Pa với một số giống lợn khác. - Tiêu chuẩn cơ sở lợn lang hồng và lợn Vân Pa. - Thu thập nguồn gen lợn lang hồng và lợn Vân Pa, xây dựng đàn giống lợn lang hồng và lợn Vân Pa: 50 con nái/giống: Lợn lang hồng ≥ 17 con cai sữa/nái/năm; lợn Vân Pa ≥ 13 con cai sữa/nái/năm. - Bảo tồn 300 liều tinh đông lạnh/giống, tỷ lệ tinh trùng sống sau giải đông ≥ 30%; bảo tồn 100 phôi đông lạnh/giống, tỷ lệ phôi sống sau giải đông ≥ 70%. - Quy trình chăn nuôi lợn lang hồng và lợn Vân Pa. | 2023-2026 | Tuyển chọn |
9 | Phục tráng và bảo tồn nguồn gen gà Bang Trới | Phục tráng và bảo tồn được nguồn gen gà Bang Trới tránh nguy cơ tuyệt chủng và đảm bảo sự đa dạng sinh học. | - Báo cáo đánh giá hiện trạng gà Bang Trới. - Báo cáo giải trình tự gen gà Bang Trới với một số giống gà khác. - Tiêu chuẩn cơ sở gà Bang Trới. - Thu thập nguồn gen gà Bang Trới, xây dựng đàn giống gà Bang Trới: 200 con mái sinh sản: năng suất trứng ≥ 100 quả/mái/năm, tỷ lệ trứng giống ≥ 90%, tỷ lệ trứng có phôi ≥ 90%; - Quy trình chăn nuôi gà Bang Trới sinh sản và thương phẩm. - Mô hình nuôi gà Bang Trới thương phẩm liên kết tiêu thụ sản phẩm: 500 con, kết thúc 16 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống ≥ 90%, khối lượng đạt ≥ 1,6kg, tiêu tốn thức ăn ≤ 3,5kg/kg tăng khối lượng. | 2023-2025 | Tuyển chọn |
- 1Công văn 1928/BNN-KHCN năm 2014 thống kê việc hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc tiếp cận nguồn gen 2000-2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 3480/QĐ-BNN-KHCN năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Khoa học công nghệ và môi trường liên quan tới tiếp cận nguồn gen thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Quyết định 1498/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ xét giao trực tiếp thực hiện từ năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Công văn 5233/BNN-TT năm 2022 về hỗ trợ xây dựng Trung tâm nghiên cứu bình tuyển, chọn lọc, bảo tồn, phát triển, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi bản địa của tỉnh Lào Cai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 4081/QĐ-BNN-TT năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị định 130/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón, Nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- 8Quyết định 296/QĐ-BNN-KHCN năm 2023 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Công văn 3125/BNN-TCTS năm 2023 trả lời kiến nghị về phát triển giống cá tra trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Thông tư 14/2023/TT-BNNPTNT về Danh mục giống vật nuôi cần thiết nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Công văn 1928/BNN-KHCN năm 2014 thống kê việc hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc tiếp cận nguồn gen 2000-2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT năm 2015 Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3Thông tư 17/2016/TT-BKHCN quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 3480/QĐ-BNN-KHCN năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Khoa học công nghệ và môi trường liên quan tới tiếp cận nguồn gen thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 7Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 8Quyết định 1498/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ xét giao trực tiếp thực hiện từ năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Công văn 5233/BNN-TT năm 2022 về hỗ trợ xây dựng Trung tâm nghiên cứu bình tuyển, chọn lọc, bảo tồn, phát triển, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi bản địa của tỉnh Lào Cai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quyết định 4081/QĐ-BNN-TT năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Nghị định 130/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón, Nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- 12Quyết định 296/QĐ-BNN-KHCN năm 2023 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Công văn 3125/BNN-TCTS năm 2023 trả lời kiến nghị về phát triển giống cá tra trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Thông tư 14/2023/TT-BNNPTNT về Danh mục giống vật nuôi cần thiết nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 1839/QĐ-BNN-KHCN năm 2022 phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ nghiên cứu phục tráng và phát triển nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản đặc sản địa phương bắt đầu thực hiện từ năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 1839/QĐ-BNN-KHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/05/2022
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Lê Quốc Doanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực