Giới thiệu chung về Quyết định 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Văn bản này thiết lập một quy trình chặt chẽ, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công và đảm bảo tính minh bạch trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại cấp cơ sở.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Trình tự, thời hạn thực hiện các bước lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) quản lý.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố và Phòng Kinh tế - Tài chính huyện Phú Quý (gọi chung là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện); Kho bạc Nhà nước Bình Thuận (đối với địa bàn thành phố Phan Thiết), Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác giải ngân và quyết toán vốn đầu tư công cấp xã.
Các nguyên tắc cốt lõi trong quyết toán theo niên độ
Để đảm bảo tính kỷ cương và chính xác trong quản lý tài chính, Quyết định đề ra các nguyên tắc bắt buộc sau:
- Nghĩa vụ lập báo cáo: Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư công thuộc ngân sách do UBND cấp xã quản lý đều phải lập báo cáo quyết toán theo niên độ khi kết thúc năm ngân sách.
- Đối chiếu số liệu chặt chẽ: Các đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã cho đầu tư công và cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã để rà soát, đối chiếu số liệu. Quá trình này đảm bảo sự khớp đúng hoàn toàn giữa số liệu của cơ quan kiểm soát, thanh toán với số liệu kế toán xã, làm cơ sở vững chắc để lập báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã.
- Yêu cầu chi tiết của số liệu: Số liệu trong báo cáo quyết toán niên độ phải được phản ánh chi tiết theo từng cơ quan chủ quản, từng nguồn vốn, từng ngành, lĩnh vực, và từng dự án cụ thể (phân định rõ nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài) theo đúng quyết định giao vốn của cấp có thẩm quyền.
- Tuân thủ pháp luật: Các cơ quan liên quan phải thực hiện toàn bộ quy trình lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và các hướng dẫn cụ thể tại Quyết định này.
Trình tự và Thời hạn thực hiện quyết toán vốn đầu tư công cấp xã
Quy trình thực hiện được phân định rõ ràng về trách nhiệm và mốc thời gian cụ thể cho từng cơ quan:
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ sau khi đã hoàn thành việc đối chiếu, rà soát số liệu với cơ quan kiểm soát, thanh toán.
- Thời hạn gửi báo cáo đến Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là trước ngày 15 tháng 3 của năm sau năm quyết toán.
- Trong trường hợp báo cáo chưa đúng quy định, UBND cấp xã phải thực hiện giải trình, cung cấp bổ sung thông tin, điều chỉnh sai sót hoặc lập lại báo cáo theo yêu cầu của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Đồng thời, phải nộp các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện xuất toán các khoản chi sai chế độ hoặc chi không đúng kế hoạch.
- Đối với Kho bạc Nhà nước cấp huyện và tỉnh:
- Kho bạc Nhà nước Bình Thuận (đối với địa bàn thành phố Phan Thiết) và Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ đối với phần vốn do UBND cấp xã quản lý.
- Thời hạn gửi báo cáo đến Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, UBND cấp xã và Kho bạc Nhà nước Bình Thuận là trước ngày 15 tháng 3 của năm sau năm quyết toán.
- Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ, phải hoàn thành việc thẩm định và ra thông báo thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ.
- Thông báo thẩm định được gửi cho UBND cấp xã để làm cơ sở tổng hợp vào quyết toán ngân sách cấp xã hàng năm trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn, đồng thời gửi cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước liên quan để phục vụ công tác quản lý.
- Quy trình sau khi Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn:
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày HĐND cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách, UBND cấp xã phải gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước cho UBND cấp huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để tổng hợp, báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ về thời điểm phát sinh hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2022.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về cùng nội dung.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Những nội dung không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2022/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỜI HẠN LẬP, GỬI, XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH VÀ RA THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH (QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ) DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 505/TTr-STC ngày 16 tháng 6 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý (sau đây gọi tắt là ngân sách cấp xã).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Kinh tế - Tài chính huyện Phú Quý (sau đây gọi tắt là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện); Kho bạc Nhà nước Bình Thuận (đối với địa bàn thành phố Phan Thiết), Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc quyết toán theo niên độ
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý phải lập báo cáo quyết toán theo niên độ khi kết thúc năm ngân sách.
2. Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã cho đầu tư công, Kho bạc Nhà nước Bình Thuận (đối với địa bàn thành phố Phan Thiết), Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa cơ quan kiểm soát, thanh toán và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã.
3. Số liệu tại báo cáo quyết toán theo niên độ phải được phản ánh chi tiết theo từng cơ quan chủ quản, từng nguồn vốn, từng ngành, lĩnh vực, từng dự án (chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngoài) theo đúng quyết định giao của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Kho bạc Nhà nước Bình Thuận (đối với địa bàn thành phố Phan Thiết), Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã thực hiện việc lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, chỉnh lý quyết toán theo niên độ với nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (số liệu phải đối chiếu, rà soát với cơ quan kiểm soát, thanh toán trước khi gửi) trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
Trường hợp báo cáo quyết toán theo niên độ của Ủy ban nhân dân cấp xã lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định.
Đồng thời, yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng vốn không đúng quy định.
2. Kho bạc Nhà nước Bình Thuận (đối với địa bàn thành phố Phan Thiết), Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (phần Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý) và Kho bạc Nhà nước Bình Thuận trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
3. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ, tổ chức thẩm định và ra thông báo thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp số liệu vào quyết toán ngân sách cấp xã hàng năm để trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước Bình Thuận (đối với địa bàn thành phố Phan Thiết), Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước.
4. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để tổng hợp, báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2022 và thay thế Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định trình tự lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với nguồn vốn đầu tư do ngân sách cấp xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Các nội dung không được quy định trong Quyết định này được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Kinh tế - Tài chính huyện Phú Quý; Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về trình tự lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với nguồn vốn đầu tư do ngân sách cấp xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý theo năm ngân sách của các chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp xã quản lý theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ của chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Kế hoạch 154/KH-UBND năm 2022 về xử lý chậm, muộn, tồn đọng, vướng mắc trong quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 8Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý theo năm ngân sách của các chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp xã quản lý theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ của chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Kế hoạch 154/KH-UBND năm 2022 về xử lý chậm, muộn, tồn đọng, vướng mắc trong quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 18/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Lê Tuấn Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
