Quyết định 18/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Văn bản quy định rõ các mức giá đối với từng loại phương tiện, hình thức vé, đối tượng miễn thu cũng như quy trình quản lý tài chính liên quan.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng thu giá dịch vụ: Người đi bộ; người điều khiển xe đạp, xe đạp điện, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh; xe ô tô đến dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 3,5 tấn.
- Đối tượng được miễn thu giá dịch vụ phà:
- Xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe máy nông nghiệp và lâm nghiệp.
- Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; đoàn xe hộ tống, dẫn đường; đoàn xe đưa tang.
- Xe vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ cứu trợ vùng thảm họa hoặc dịch bệnh.
- Học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi.
- Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng (có giấy chứng nhận do cơ quan thẩm quyền cấp).
- Quy định về phát hành và sử dụng vé tháng
- Đối tượng mua vé tháng: Tất cả các đối tượng thuộc diện thu phí dịch vụ qua phà.
- Thời hạn sử dụng: Vé tháng được phát hành theo tháng, thời gian hiệu lực ghi rõ trên vé và được áp dụng không phân biệt khung giờ ban ngày hay ban đêm.
- Khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình
- Mức thu vé lượt ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 22 giờ tối):
- Hành khách đi bộ: Từ 500 đến 1.000 đồng/người (Người đi theo xe mô tô kể từ người thứ 02 trở đi, hoặc hàng hóa cồng kềnh đi kèm phải mua vé riêng).
- Xe đạp, xe đạp điện: Từ 1.500 đến 2.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh: Từ 2.000 đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe thô sơ: Từ 3.000 đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa, hành lý mang theo (cho người đi bộ và xe 02 bánh/thô sơ): Từ 50kg đến 100kg (hoặc diện tích 01m² - 02m²) thu từ 1.500 đến 2.000 đồng/lượt; Trên 100kg (hoặc diện tích trên 02m²) thu từ 2.000 đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi: Từ 12.000 đến 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi, xe chở hàng dưới 3,5 tấn: Từ 18.000 đến 20.000 đồng/lượt.
- Vé bao phà: Áp dụng cho xe chở nhiên liệu, chất nổ, hóa chất, súc vật, hàng hóa đặc thù với mức giá từ 110.000 đến 120.000 đồng/chuyến.
- Mức thu vé tháng:
- Hành khách đi bộ: Từ 15.000 đến 20.000 đồng/tháng.
- Xe đạp, xe đạp điện: Từ 35.000 đến 40.000 đồng/tháng (áp dụng chung cho người, xe và hành lý đi kèm).
- Các phương tiện khác (xe mô tô, xe thô sơ, xe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn): Mức thu vé tháng bằng 30 lần mức thu vé lượt ban ngày tương ứng.
- Mức thu ban đêm (từ sau 22 giờ tối hôm trước đến trước 06 giờ sáng hôm sau): Tính bằng 02 lần mức thu vé lượt ban ngày đối với từng loại đối tượng tương ứng.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu
- Đơn vị thu tiền dịch vụ phà phải phát hành hóa đơn, biên lai thu tiền theo đúng quy định pháp luật và thực hiện niêm yết công khai khung giá tại vị trí thu tiền.
- Phải mở sổ sách kế toán theo dõi, ghi nhận đầy đủ việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2021.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Tháp.
- Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2021/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TÂN BÌNH, HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật giá ngày 01 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Người đi bộ, người đi xe đạp, xe đạp điện, xe thô sơ, người đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh.
b) Xe ô tô đến dưới 16 chỗ, xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 3,5 tấn.
3. Đối tượng không thu dịch vụ sử dụng phà: xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; người và phương tiện đi lại của học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng có giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Điều 2. Quy định về mua vé tháng:
1. Đối tượng mua vé tháng: Áp dụng cho tất cả các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, thời hạn sử dụng được ghi cụ thể trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng phà
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Khung giá | Ghi chú |
| A | Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 22 giờ tối) | |||
| I | Vé lượt | |||
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 500-1.000 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe mô tô phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa quy định tại khoản 5, mục I |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | đồng/lượt | 1.500-2.000 | |
| 3 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 2.000-3.000 | |
| 4 | Xe thô sơ | đồng/lượt | 3.000-4.000 | |
| 5 | Hàng hóa, hành lý mang theo | |||
| a | Từ 50kg đến 100kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.500-2.000 | Áp dụng đối tượng tại khoản 1,2,3,4 mục I |
| b | Trên 100kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 2.000-3.000 | |
| 6 | Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi | đồng/lượt | 12.000-15.000 | |
| 7 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi | đồng/lượt | 18.000-20.000 | |
| 8 | Xe chở hàng có tải trọng dưới 3,5 tấn | |||
| II | Vé bao phà | |||
|
| Xe chở nhiên liệu, chất nổ, hóa chất; xe chở súc vật, hàng hóa khác | đồng/chuyến | 110.000- 120.000 |
|
| III | Vé tháng | |||
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/tháng | 15.000-20.000 |
|
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | đồng/tháng | 35.000-40.000 | Tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hóa trên xe |
| 3 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | Bằng 30 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng | ||
| 4 | Xe thô sơ | |||
| 5 | Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi | |||
| 6 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi | |||
| 7 | Xe chở hàng có tải trọng dưới 3,5 tấn | |||
| B | Ban đêm (từ sau 22 giờ tối ngày hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau) | Bằng 02 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng | ||
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Việc thu tiền dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng phà tại nơi thu tiền.
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 74/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân, Dương Áo thành phố Hải Phòng
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 10Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân, Dương Áo thành phố Hải Phòng
Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 18/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Trần Trí Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
