Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 175/1998/QĐ-CT

Bình Dương, ngày 01 tháng 12 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng công chức, Thông tư số 32/TCCP-BCTL ngày 20/01/1996 về việc hướng dẫn nội dung và hình thức thi tuyển vào các ngạch công chức viên chức và Quyết định số 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL ngày 5/9/1998 về việc ban hành Quy chế thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức;
- Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về việc tổ chức thi tuyển dụng công chức của tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quy chế về việc tổ chức thi tuyển dụng công chức có hiệu lực kể từ ngày ký, Quy chế tạm thời về việc thi tuyển vào các ngạch công chức ở tỉnh Bình Dương được ban hành tại Quyết định số 62/1998/QĐ-UB ngày 13/5/1998 được bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc các sở - ngành, Chủ tịch UBND các huyện-thị và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN




Hồ Minh Phương

 

QUY CHẾ

VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 175/1998/QĐ-CT ngày 01/12/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

Bản Quy chế này được áp dụng cho các kỳ thi để tuyển dụng công chức vào làm việc ở các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước của tỉnh.

Điều 2:

1. Việc thi để tuyển dụng công chức phải căn cứ vào nhu cầu, vị trí làm việc, chỉ tiêu biên chế được giao và tiêu chuẩn của ngạch công chức tuyển vào.

2. Hàng năm, sau khi nhận chỉ tiêu biên chế do UBND tỉnh phân bổ; các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị gửi nhu cầu tuyển dụng công chức về Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để Ban Tổ chức Chính quyền lập kế hoạch thi tuyển trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 3:

Việc thi tuyển công chức bảo đảm nguyên tắc công khai, công bằng về chất lượng. Cơ quan tổ chức thi tuyển phải thông báo trước 30 ngày trên phương tiện thông tin đại chúng ít nhất là 3 lần về ngạch công chức dự thi, số lượng tuyển dụng và các điều kiện dự thi quy định tại điều 5 của Quy chế này.

Điều 4:

1. UBND tỉnh là cơ quan quản lý và tổ chức thi tuyển công chức.

2. UBND tỉnh thành lập Hội đồng thi tuyển cho từng kỳ thi tuyển, Hội đồng thi tuyển phải thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi và các tổ chuyên môn để giúp việc cho Hội đồng.

Điều 5:

1. Những người dự thảo để tuyển dụng vào công chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú ở Việt Nam;

b) Tuổi đời nam từ 18 đến 40, nữ từ 18 đến 35;

c) Có đơn xin dự thi, lý lịch rõ ràng và có đủ các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu trình độ của ngạch dự tuyển;

d) Có đầy đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ được giao;

e) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Ngoài những điều kiện nêu trên, nếu do nhu cầu của cơ quan sử dụng hoặc đặc điểm của ngạch công chức cần tuyển thì Hội đồng thi tuyển công chức có thể bổ sung thêm điều kiện dự tuyển phù hợp cho mỗi kỳ thi tuyển.

2. Hồ sơ dự thi bao gồm:

a. Đơn xin dự thi (theo mẫu quy định của Hội đồng);

b. Bản khai lý lịch rõ ràng, đầy đủ do cơ quan có thẩm quyền xác nhận (chính quyền địa phương nơi cư ngụ, hoặc cơ quan bố mẹ người xin dự thi);

c. Các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi (bản sao phải có công chứng);

d. Phiếu khám sức khỏe có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

e. Hai phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận, hai ảnh 4 x 6, hồ sơ cá nhân bỏ vào phong bì riêng;

f. Bản sao hộ khẩu nếu là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Dương.

Điều 6:

Chính sách ưu tiên trong thi tuyển:

1. Đối với con liệt sĩ, con thương binh loại 1 được cộng thêm 2 điểm vào kết quả thi.

2. Đối với con thương binh thuộc loại 2, 3, người dân tộc thiểu số hoặc bản thân là bộ đội xuất ngũ được cộng thêm 1 điểm vào kết quả thi.

Người thuộc diện ưu tiên theo đối tượng trên chỉ được hưởng 1 tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.

3. Ngoài ra, người dự thi còn được cộng thêm vào kết quả thi nếu:

* Đã được hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế chờ thi tuyển từ 6 tháng trở lên được cộng thêm 0,5 điểm;

* Có văn bằng tin học trình độ B trở lên hoặc bằng trung học chuyên nghiệp thứ 2 (khác chuyên ngành dự thi) được cộng thêm 1 điểm;

* Có bằng tốt nghiệp Đại học thứ 2 được cộng thêm 1 điểm;

* Tốt nghiệp ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học: hệ chính quy xếp loại giỏi, xuất sắc (theo chuyên môn cần tuyển dụng) được cộng thêm 1 điểm;

* Có nguyên quán hoặc hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Dương được cộng 2 điểm.

Chương II

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VÀ CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 7:

1. Hội đồng thi được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng hoạt động cho mỗi kỳ thi và tự giải thể sau khi UBND tỉnh ký quyết định công nhận kết quả thi tuyển.

2. Hội đồng thi tuyển làm việc theo chế độ tập thể, sử dụng con dấu, trụ sở và dự trù kinh phí hằng năm chung với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. Các thành viên tham gia Hội đồng sử dụng bộ máy cơ quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng phân công.

3. Hội đồng thi tuyển được phép thu lệ phí thi theo quy định của UBND tỉnh.

Điều 8:

Thành phần của Hội đồng thi tuyển có 5 hoặc 7 người, bao gồm:

* Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch UBND tỉnh;

* Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền;

* Phó Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo sở, ngành có chỉ tiêu tuyển dụng nhiều nhất trong kỳ thi;

* Thư ký Hội đồng: Chuyên viên Ban Tổ chức Chính quyền phụ trách công tác thi tuyển;

* Một số lãnh đạo sở chuyên ngành của tỉnh làm ủy viên.

Điều 9:

Hội đồng thi có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Hướng dẫn thể lệ, quy chế thi, hồ sơ cần thiết của người dự thi, nội dung thi, các tài liệu nghiên cứu, tham khảo trước khi thi cho thí sinh.

2. Thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi, các tổ giúp việc cho Hội đồng và chỉ đạo các hoạt động của các Ban, tổ theo đúng quy chế.

3. Thông báo ngày thi cho thí sinh ít nhất là trước 1 tháng.

4. Nhận và xem xét hồ sơ, lập danh sách những người đủ điều kiện tham gia thi, lập danh sách phòng thi.

5. Tổ chức việc ra đề thi, chọn đề thi bảo đảm đúng nội dung hướng dẫn thi và yêu cầu về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi.

6. Lập danh sách kết quả điểm thi theo thứ tự từ cao xuống thấp và công bố kết quả thi.

7. Tổ chức việc phúc tra kết quả thi nếu có thí sinh khiếu nại.

8. Báo cáo kết quả thi trúng tuyển lên Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả kỳ thi tuyển.

Điều 10:

Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển:

1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển:

a. Chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi quy định ở điều 9 quy chế này và chỉ đạo quá trình thi;

b. Quyết định thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi và chỉ định thành viên các Ban này;

c. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng thi;

d. Tổ chức việc ra đề thi và lựa chọn đề thi theo đúng quy định, bảo đảm tuyệt đối bí mật;

e. Tổ chức việc thông báo kết quả thi như quy định tại điều 9.

2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng thi tuyển:

a. Giúp Chủ tịch Hội đồng thi chuẩn bị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và điều hành công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công;

b. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình coi thi, chấm thi;

c. Đề xuất danh sách và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng;

d. Được sự ủy nhiệm của Chủ tịch Hội đồng chọn đề thi và thay thế Chủ tịch giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt;

e. Cùng với Chủ tịch Hội đồng thi xem xét và công bố kết quả thi.

3. Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi:

a. Tổ chức việc thông báo và tiếp nhận hồ sơ của người xin dự thi;

b. Tổ chức hướng dẫn cho thí sinh ôn tập trước khi thi;

c. Tổ chức lập danh sách người tham dự thi tuyển, lập danh sách phòng thi, phát hành giấy báo thi;

d. Tập hợp các đề thi, đáp án để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi;

e. Chuẩn bị các tài liệu cho Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng;

f. Tổ chức việc thu nhận bài thi và tài liệu có liên quan, đánh mã phách, rọc phách bài thi và làm thủ tục chuyển giao cho Ban chấm thi;

g. Thu nhận các bài chấm thi, hồi phách, lập bảng điểm và lập danh sách kết quả thi.

4. Các thành viên khác của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng thi phân công cụ thể.

Điều 11:

1. Ban coi thi có trách nhiệm giúp Hội đồng thi tổ chức cho người coi thi (gọi là giám thị) làm việc và giám sát, kiểm tra việc thi của thí sinh.

2. Ban coi thi có nhiệm vụ, quyền hạn:

a. Tổ chức sắp xếp và phân công giám thị tại các phòng thi;

b. Tổ chức và sắp xếp người bảo vệ ở bên ngoài các phòng thi (gọi là giám thị biên);

c. Thực hiện đúng nội quy phòng thi;

d. Kiểm tra giấy báo thi và các điều kiện bảo đảm tốt kỳ thi;

e. Phân phát đề thi cho thí sinh theo đúng nội quy, thu bài thi của thí sinh;

f. Giải quyết các trường hợp thí sinh vi phạm quy chế thi, lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét giải quyết.

Điều 12:

Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban coi thi:

1. Trưởng ban coi thi:

* Tổ chức chỉ đạo Ban coi thi thực hiện tốt nhiệm vụ của Ban coi thi quy định tại Điều 11 của quy chế này;

* Bố trí, sắp xếp giám thị coi thi tại các phòng thi, giám thị biên;

* Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy chế;

* Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị hoặc tạm đình chỉ việc thi của thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm quy chế, nội quy thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, quyết định;

* Tổ chức tập hợp bài thi của thí sinh để bàn giao cho thư ký Hội đồng thi theo đúng thủ tục.

2. Giám thị trong phòng thi:

* Kiểm tra giấy báo thi của thí sinh khi vào phòng thi, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng nơi quy định theo số báo danh;

* Phổ biến nội quy thi cho các thí sinh;

* Phát giấy thi và ký vào giấy thi theo đúng quy định;

* Nhận đề thi, đọc (hoặc phát đề thi) và chép chính xác đề thi lên bảng;

* Thực hiện nhiệm vụ coi thi trong phòng thi theo đúng nội quy;

* Thu nhận bài thi và nộp cho Trưởng Ban coi thi.

3. Giám thị biên:

* Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi;

* Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, lập biên bản giám thị hoặc những thí sinh vi phạm quy chế khi ở ngoài phòng thi, báo cáo ngay với Trưởng Ban coi thi để giải quyết;

* Không được vào phòng thi.

Điều 13:

1. Ban chấm thi có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức và thực hiện việc chấm thi theo đúng quy chế.

2. Ban chấm thi có nhiệm vụ:

a. Tổ chức trao đổi, thảo luận thống nhất đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi quy định trước khi chấm thi;

b. Tổ chức và bố trí người chấm thi viết, thi vấn đáp (thực hành) bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi phải có 02 người chấm thi;

c. Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các giám khảo chấm điểm;

d. Bàn giao bản chấm thi và kết quả chấm thi viết, kết quả thi vấn đáp (thực hành) của từng thí sinh cho thư ký Hội đồng thi;

e. Khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm quy chế thị, lập biên bản những trường hợp đó và báo cáo với Hội đồng thi xem xét giải quyết;

f. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi;

g. Tổ chức phúc tra bài thi theo yêu cầu của Hội đồng thi.

Điều 14:

Nhiệm vụ của các thành viên Ban chấm thi:

1. Trưởng Ban chấm thi:

a. Tổ chức chỉ đạo, phân công các thành viên của ban chấm thi;

b. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của người chấm thi (gọi là giám khảo);

c. Quyết định điểm thi khi các giám khảo cho điểm chênh lệch;

d. Tổng hợp kết quả thi của thí sinh, bàn giao kết quả chấm thi cho thư ký Hội đồng thi.

2. Giám khảo:

a. Chấm điểm các bài thi viết, thi vấn đáp bảo đảm nghiêm túc, chính xác theo đúng thang điểm của đáp án;

b. Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng Ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý;

c. Mỗi bài thi được 2 giám khảo chấm độc lập và trao đổi thống nhất cho điểm cuối cùng. Nếu điểm các 2 giám khảo chênh lệch từ 1 điểm trở xuống thì lấy trung bình cộng, nếu chênh lệch trên 1 điểm thì trao đổi thống nhất. Nếu không thống nhất thì chuyển kết quả đó lên Trưởng Ban chấm thi quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THI TUYỂN

Điều 15:

1. Trước ngày thi một ngày, các phòng thi phải được đánh số thứ tự, niêm yết danh sách thí sinh trước phòng thi.

2. Phải niêm yết các thông tin cần thiết cho thí sinh biết như: sơ đồ phòng thi, nội quy thi, thời gian thi…

Điều 16:

Hội đồng thi cần tổ chức lễ khai mạc kỳ thi, nếu số lượng thí sinh nhiều có thể tổ chức lễ khai mạc từ ngày hôm trước.

Điều 17:

1. Mỗi phòng thi có 2 giám thị.

2. Hai phòng thi liền kề có 1 giám thị biên.

3. Giám thị không được coi thi ở phòng thi có người thân thích của mình.

Điều 18:

Trước ngày thi 01 ngày, thư ký Hội đồng thi trình các đề thi cho Chủ tịch Hội đồng thi và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng thi để chọn đề thi chính thức và chịu trách nhiệm bảo mật đề thi.

1. Thi viết: Chọn 1 đề chính thức và 1 đề dự bị trong 10 đề đề nghị đối với một ngạch côgn chức thi tuyển (hoặc một hệ công chức thi tuyển), đáp án được niêm phong đến ngày chấm thi.

2. Vấn đáp (thực hành): Chọn 20 đề thi vấn đáp (thực hành) đối với một ngạch công chức để làm đề thi chính thức, có đáp án rõ ràng.

Điều 19:

1. Giám thị phòng thi chỉ được mở bì đựng đề thi khi có hiệu lệnh, trước khi mở đề thi, giám thị cho các thí sinh chứng kiến đề thi được niêm phong.

2. Giám thị phòng thi không được giải thích đề thi hoặc trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh nào trong phòng thi.

Điều 20:

Hết giờ thi, giám thị phòng thi có nhiệm vụ:

1. yêu cầu thí sinh nộp bài thi.

2. Kiểm ra số lượng bài thi đã nộp, chữ ký của thí sinh, danh sách phòng thi.

3. Làm thủ tục nộp bài thi của thí sinh, đề thi đã sử dụng chưa sử dụng và các văn bản khác có liên quan cho thư ký Ban coi thi.

Điều 21:

Việc tổ chức phúc tra bài thi:

1. Sau 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, thí sinh có quyền khiếu nại về kết quả. Muốn khiếu nại phả làm đơn và nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng thi tuyển.

2. Thành phần của tổ giám khảo chấm lại do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định và kết quả chấm lại phải công bố sau 10 ngày hết hạn nộp đơn khiếu nại.

3. Bài thi chấm lại không gắn kèm phách, mỗi bài có 2 người chấm; nếu bài thi được chấmn lại có số điểm tăng từ 0,5 điểm trở lên mới được cộng vào kết quả thi.

Chương V

NỘI QUY THI TUYỂN

Điều 22:

Thí sinh tham dự kỳ thi tuyển phải nghiệm chỉnh thực hiện nội quy:

1. Thí sinh phải có mặt trước phòng thi đúng giờ quy định, khi được giám thị cho phép mới vào phòng thi, ngồi đúng chỗ theo số báo danh của mình.

2. Thí sinh phỉa giữ trật tự, im lặng và không được hút thuốc trong phòng thi, không được ra khỏi phòng thi trước ½ thời gian thi.

3. Chỉ được mang vào phòng thi bút, thước kẻ, tẩy, không được mang vào phòng thi các tài liệu có liên quan đến nội dung thi và các vật dụng khác.

4. Phải ghi đầy đủ vào các quy định trong giấy thi, chỉ viết 1 loại mực vào giấy thi, không dùng bút đỏ, bút chì.

5. Các thí sinh không được trao đổi với nhau, không được quy cóp bài của thí sinh khác, không được trao đổi giấy làm bài thi, không được trao đổi với bất kỳ ai ở bên ngoài phòng thi hoặc bất kỳ 1 hành động nào khác để đạt kết quả thi tốt hơn.

6. Nếu thí sinh cần hỏi điều gì, thì phải hỏi công khaui giám thị phòng thi, trường hợp da9u ốm bất ngờ phải thông báo cho gián thị biết để giải quyết.

7. Khi giám thị tuyến bố hết giờ thi, thsí sinh phải ngưng làm bài và nộp bài cho giám thị, phải ghi rõ số tờ giấy làm bài, ký tên vào danh sách, trường hợp không làm được bài cũng phải nộp giấy thi, bài thi không có 2 chữ ký của giám thị xem như không hợp lệ.

8. Khi thi vấn đáp (thực hành) nếu bốc để ban đầu không làm được thì có quyền xin bốc lại lần 2, nhưng bị trừ 20% số điểm tốt đa của đề thi vào điểm bài thi.

Điều 23:

1. Những thí sinh có hành động vi phạm nội quy thi đều phải lập biên bản và xử lý kỷ luật.

2. Tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị xử lý theo các hình thức:

a. Cảnh cáo áp dụng đối với thí sinh vi phạm 1 trong các lỗi:

* Trao đổi, thảo luận với thí sinh khác đã được giám thị nhắc nhở đến lần thứ 3 mà vẫn không chấp hành,

* Dấu tài liệu mang vào phòng thi bị phát hiện đang sử dụng,

* Trao đổi giấy nháp cho nhau,

* Chép bài của người khác. Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị lập biên bản, thu tang vật và công bố trước phòng thi, thí sinh bị cảnh cáo ở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài đó.

b. Đình chỉ thi: Áp dụng đối với thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng trong buổi thi đó vẫn cố tình vi phạm nội quy và bài thi không được chấm;

c. Hủy bỏ kết quả thi: Áp dụng đối với thí sinh đánh tráo bài thi hoặc đã bị xử lý kỷ thuật cảnh cáo ở bài thi trước, nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm nội quy đến mức cảnh cáo hoặc cố tình gian lận trong khi thi - người bị huỷ bỏ kết quả thi tuyển không được tham dự trong các kỳ thi tuyển công chức của tỉnh 2 năm sau ngày hủy bỏ kết quả thi.

Điều 24:

Các trường hợp vi phạm nội quy thi mà giám thị phòng thi phải lập biên bản thì thí sinh phải ký tên vào biên bản. Nếu thí sinh không chịu ký vào biên bản thì giám thị coi thi mời thí sinh khác ký vào biên bản để làm chứng vào báo cáo với Trưởng Ban coi thi xem xét giải quyết.

Điều 25:

1. Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý gây mất trật tự, an toàn trong phòng thi có thể sẽ bị truy tố trước pháp luật.

2. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạm nội quy, quy chế thi cho giám thị hoặc cho Hội đồng thi.

Điều 26:

1. Những cán bộ có nhiều đóng góp năng động, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ thi tuyển được giao, tùy theo thành tích cụ thể được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển biểu dương, khen thưởng.

2. Trong quá trình thi hành nhiệm vụ, nếu có vi phạm thì tuỳ theo lỗi nhẹ hay nặng mà chịu hình thức kỷ luật từ khiển trách đến buộc thôi việc.

Chương VI

TUYỂN DỤNG - BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH CÔNG CHỨC

Điều 27:

1. Người được trúng tuyển phải thi đủ các bài thi, có số điểm mỗi bài thi đạt từ 5 điểm trở lên và lấy theo thứ tự theo tổng điểm thi từ cao đến thấp theo nhu cầu tuyển dụng.

2. Sau khi có kết quả trúng tuyển trong vòng 15 ngày, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh kết hợp với cơ quan, đơn vị sử dụng công chức ra quyết định tuyển dụng, xếp lương theo đúng quy định về tiêu chuẩn ngạch bậc của công chức và báo cáo danh sách tuyển dụng về Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ.

3. Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận công tác nếu có lý do chính đáng cơ quan sử dụng công chức được quyền gia hạn thêm không quá 1 tháng, trong trường hợp người tuyển dụng đến nhận việc chậm quá thời hạn trên thì cơ quan sử dụng côgn chức đề nghị Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thu hồi quyết định tuyển dụng và đề xuết tuyển dụng người khác theo trình tự kết quả điểm thi.

4. Người trúng tuyển vào các ngạch công chức có trình độ là đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp khi đến nhân quyết định tuyển dụng phải mang theo bằng tốt nghiệp (bản chính) và học bạ phiếu điểm để đối chiếu, kiểm tra.

Điều 28:

1. Người được tuyển dụng vào công chức phải qua thời gian tập sự, thời gian tập sự của từng ngạch được thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

2. Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm hướng dẫn người tập sự về chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế cơ quan, mối quan hệ giữa các đơn vị trong cơ quan và cơ quan liên quan.

3. Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm cử một công chức cùng ngạch có năng lực và kinh nghiệp về nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự.

4. Hết thời gian tập sự, cơ quan sử dụng công chức phải thành lập Hội đồng đánh giá phẩm chất đạo đức, năng lực và hiệu quả công tác của người đó. Nếu đạt yêu cầu và có đủ các tiêu chuẩn của ngạch công chức tương ứng, thì đề nghị Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh ra quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức. Nếu khôgn đạt yêu cầu, thì không được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức và đề nghị Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh ra quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định tuyển dụng.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29:

Trong quá trình tổ chức thi, UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra, thanh tra kỳ thi, trường Hội đồng thi tổ chức không đúng quy trình, không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong bảng quy định này thì bị huỷ bỏ kết quả thi.

Điều 30:

Bản quy chế này được áp dụng kể từ ngày ký, việc sửa đổi, bổ sung bản quy định này do Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đề nghị, UBND tỉnh xem xét quyết định./.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 175/1998/QĐ-CT Quy chế về tổ chức thi tuyển dụng công chức của tỉnh Bình Dương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

  • Số hiệu: 175/1998/QĐ-CT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 01/12/1998
  • Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
  • Người ký: Hồ Minh Phương
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 01/12/1998
  • Ngày hết hiệu lực: 17/08/2007
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản