Quyết định 17/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thay đổi tại văn bản này.
Sửa đổi, bổ sung quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế
Quyết định đã thực hiện điều chỉnh và bổ sung nhiều quy định cụ thể nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình xác định giá trị bồi thường thiệt hại thực tế đối với tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất:
- Đơn giá bồi thường đối với giếng nước: Đơn giá bồi thường giếng nước (có số thứ tự từ 49 đến 53) được xác định áp dụng đối với đất cấp III. Trường hợp đào giếng ở vùng có đất cấp I hoặc cấp II thì áp dụng hệ số nhân là 0,8. Đối với các loại giếng nước có đường kính lớn hơn hoặc nhỏ hơn quy định, các loại giếng khoan có tiêu chí xác định không phù hợp với quy định, hoặc giếng nước, giếng khoan tại các vùng gặp khó khăn về nguồn nước, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để xác định mức bồi thường phù hợp.
- Xử lý các loại công việc, kết cấu xây dựng chưa có trong đơn giá: Đối với các hạng mục công việc hoặc kết cấu xây dựng chưa được quy định trong các phụ lục kèm theo, hoặc chưa có trong đơn giá, công bố giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm tiến hành khảo sát giá thị trường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc thuê đơn vị thẩm định giá độc lập để xác định đơn giá cụ thể, sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quyết định.
- Bổ sung danh mục phụ lục đơn giá bồi thường: Bổ sung thêm các mục 64 và 65 vào Phụ lục I, đồng thời bổ sung các mục từ mục 58 đến mục 69 vào Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND.
- Bồi thường chi phí di chuyển tài sản: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo mức quy định chi tiết tại Phụ lục III. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất được tạo lập hợp pháp trên đất thì mức bồi thường thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Văn bản quy định rõ các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định cụ thể về thời gian áp dụng và nguyên tắc xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đang trong quá trình thực hiện bồi thường:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025.
- Trường hợp dự án đã phê duyệt phương án bồi thường: Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện chi trả hoặc đang thực hiện chi trả theo phương án đã được phê duyệt trước ngày 20/03/2025 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này.
- Trường hợp dự án chưa phê duyệt phương án bồi thường: Đối với các dự án, công trình đang trong quá trình lập phương án bồi thường hoặc đã lập phương án nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt thì phải điều chỉnh và thực hiện theo các quy định mới được ban hành tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2025/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN VÀ MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DO PHẢI DI DỜI MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2024/QĐ-UBND NGÀY 29/10/2024 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 352/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công hình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của UBND tỉnh, với nội dung như sau:
1. Sửa đổi khoản 10, Điều 3 như sau:
“10. Đơn giá bồi thường giếng nước (có số thứ tự từ 49 đến 53) được áp dụng đối với đất cấp III, nếu đào ở vùng có đất cấp I, cấp II thì nhân hệ số 0,8. Đối với các loại các giếng nước có đường kính lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) trong Quy định này hoặc đối với các loại giếng khoan có tiêu chí xác định không phù hợp với Quy định này hoặc đối với các loại giếng nước, giếng khoan tại các vùng khó khăn về nguồn nước thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định theo thực tế.”
2. Bổ sung khoản 18, Điều 3 như sau:
“18. Trường hợp các loại công việc, kết cấu xây dựng chưa có trong các phụ lục của Quy định này hoặc chưa có trong đơn giá, công bố giá của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc công bố thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát giá thị trường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc thuê đơn vị thẩm định giá để xác định đơn giá theo quy định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.”
3. Bổ sung mục 64 và 65 vào Phụ lục I và bổ sung các mục từ mục 58 đến mục 69 vào Phụ lục II của Điều 3 như sau: Có Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
4. Sửa đổi khoản 1, Điều 4 như sau:
“1. Đối với hộ gia đình, cá nhân (viết tắt là Hộ) đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản được quy định cụ thể tại Phụ lục III kèm theo Quy định này. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất được tạo lập trên đất hợp pháp thì được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025
2. Quy định chuyển tiếp.
a) Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các dự án, công trình đang lập phương án bồi thường hoặc đã lập phương án nhưng chưa có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
| STT | TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH | Đơn vị tính | Đơn giá bồi thường (đồng) |
| 64 | Giếng khoan ≥10m (vùng đất cát) | đồng/cái | 6.374.000 |
| 65 | Giếng khoan ≥15m (các vùng đất còn lại) | đồng/cái | 7.365.000 |
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI MỘT SỐ CÔNG VIỆC, KẾT CẤU XÂY DỰNG KHÁC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
| STT | TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH | Đơn vị tính | Đơn giá bồi thường (đồng) |
| 58 | Đào đất đắp tại chỗ | đồng/m3 | 94.000 |
| 59 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu >1,5m; diện tích ao ≤100m2 | đồng/m2 | 94.000 |
| 60 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu ≤1,5m; diện tích ao <=100m2 | đồng/m2 | 77.000 |
| 61 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu >1,5m; diện tích ao >100 và ≤300m2 | đồng/m2 | 61.000 |
| 62 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu ≤1,5m; diện tích ao >100 và ≤300m2 | đồng/m2 | 46.000 |
| 63 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu >1,5m; diện tích ao >300m2 | đồng/m2 | 36.000 |
| 64 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu ≤1,5m; diện tích ao >300m2 | đồng/m2 | 28.000 |
| 65 | San ủi mặt bằng | đồng/m3 | 17.000 |
| 66 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 400mm | đồng/m | 547.000 |
| 67 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 600mm | đồng/m | 766.000 |
| 68 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 800mm | đồng/m | 1.434.000 |
| 69 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 1000mm | đồng/m | 2.238.000 |
- 1Quyết định 74/2024/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 59/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 62/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 68/2024/QĐ-UBND về Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 31/2025/QĐ-UBND về Quy định hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 27/2024/QĐ-UBND
- Số hiệu: 17/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Đoàn Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
