Tóm tắt Quyết định 1682/QĐ-UBND năm 2022 của UBND tỉnh Lạng Sơn
Quyết định số 1682/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định chi tiết về mức xác định hộ thiếu đất sản xuất. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để triển khai thực hiện Dự án 1 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Tiêu chí xác định hộ thiếu đất sản xuất (Điều 1)
Theo quy định tại Điều 1, hộ gia đình được xác định là thiếu đất sản xuất khi có mức đất sản xuất dưới các hạn mức cụ thể sau đây:
- Đất ruộng lúa nước 01 (một) vụ: Diện tích dưới 0,25 ha.
- Đất ruộng lúa nước 02 (hai) vụ: Diện tích dưới 0,15 ha.
- Đất trồng cây hằng năm: Diện tích dưới 0,5 ha.
- Đất nuôi, trồng thủy sản: Diện tích dưới 0,5 ha.
Quy định này là cơ sở để các cơ quan chức năng rà soát, lập danh sách và thực hiện các chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, giúp ổn định đời sống và phát triển kinh tế bền vững.
Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 2)
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1682/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MỨC XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 36/TTr-BDT ngày 19 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức xác định hộ thiếu đất sản xuất để thực hiện Dự án 1 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 như sau:
Hộ thiếu đất sản xuất là hộ có mức đất sản xuất dưới 0,25 ha đất ruộng lúa nước 01 (một) vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 02 (hai) vụ hoặc 0,5 ha đất trồng cây hằng năm hoặc 0,5 ha đất nuôi, trồng thủy sản.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 1243/QĐ-UBND năm 2017 về định mức bình quân diện tích đất sản xuất để thực hiện hỗ trợ hộ nghèo thiếu đất sản xuất theo Quyết định 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 3Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Chương trình 19/CTr-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 5Quyết định 49/2022/QĐ-UBND quy định về định mức đất sản xuất làm cơ sở thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 02/2022/TT-UBDT thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 6Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định về định mức đất sản xuất để thực hiện Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định 1719/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 1243/QĐ-UBND năm 2017 về định mức bình quân diện tích đất sản xuất để thực hiện hỗ trợ hộ nghèo thiếu đất sản xuất theo Quyết định 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 4Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Chương trình 19/CTr-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 9Quyết định 49/2022/QĐ-UBND quy định về định mức đất sản xuất làm cơ sở thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 02/2022/TT-UBDT thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 10Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định về định mức đất sản xuất để thực hiện Dự án 1 Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định 1719/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 1682/QĐ-UBND năm 2022 về mức xác định hộ thiếu đất sản xuất để thực hiện Dự án 1 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Số hiệu: 1682/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
