Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về việc phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành, địa phương đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke.
- Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke
- Thẩm quyền thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phân cấp toàn bộ thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện đối với các cơ sở thuộc địa bàn quản lý.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - FDI) và hộ kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh karaoke. Quy định này ngoại trừ các cơ sở kinh doanh karaoke nằm trong cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp.
- Yêu cầu tuân thủ pháp luật: Việc cấp phép phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP về Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Nghị định số 01/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các thủ tục hành chính liên quan đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cùng các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Phù hợp quy hoạch: Hoạt động cấp phép phải căn cứ vào Quy hoạch cơ sở karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 7677/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2012.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Văn hóa và Thể thao
- Thực hiện bàn giao hồ sơ và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động karaoke; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm điều kiện kinh doanh.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh cho phù hợp thực tế.
- Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa và Thể thao, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh karaoke.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Công an
- Chủ trì tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự" cho các cơ sở kinh doanh karaoke theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc phối hợp với ngành Văn hóa tiến hành kiểm tra liên ngành về việc chấp hành các quy định về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ tại các cơ sở karaoke.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của các cơ sở karaoke theo thẩm quyền, đồng thời thông báo kết quả xử lý đến các cơ quan quản lý liên quan để phối hợp giám sát.
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện
- Công tác tổ chức và cấp phép: Bố trí nhân sự, phân công công chức có đủ năng lực chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
- Thanh tra và xử lý vi phạm: Chủ động kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm của các cơ sở karaoke trên địa bàn; thông báo kết quả xử lý cho các cơ quan liên quan.
- Tuyên truyền và hướng dẫn: Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp lý hiện hành.
- Đảm bảo an ninh, an toàn: Chủ trì triển khai các phương án, mô hình bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và bảo vệ vệ sinh môi trường tại các khu vực tập trung nhiều cơ sở karaoke.
- Quản lý quy hoạch: Rà soát, đánh giá thực trạng để đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch karaoke trên địa bàn cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, hoặc kiến nghị loại bỏ các vị trí quy hoạch không còn phù hợp.
- Chế độ báo cáo và trách nhiệm giải trình: Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình biến động (tăng, giảm) và kết quả xử lý vi phạm của các cơ sở karaoke gửi Sở Văn hóa và Thể thao, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước lãnh đạo thành phố và Cục Văn hóa cơ sở về công tác quản lý hoạt động karaoke trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2017/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 08 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke
1. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho các tổ chức, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - FDI), hộ kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh karaoke (ngoài cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp) thuộc địa bàn quản lý theo quy định.
2. Việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke yêu cầu phải tuân thủ:
a) Các quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh karaoke.
b) Quy hoạch cơ sở karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 7677/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2012.
Điều 2. Nhiệm vụ của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện
1. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
b) Chủ trì đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn thành phố; tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm việc chấp hành các quy định về điều kiện kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh karaoke.
c) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này, tổng hợp kịp thời các nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất kiến nghị trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh cho phù hợp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan khác có liên quan trong quá trình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh karaoke.
3. Cơ quan Công an
a) Chủ trì tiếp nhận, kiểm tra điều kiện và cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự” cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký ngành nghề kinh doanh karaoke theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư có điều kiện và các quy định pháp luật khác có liên quan ngành nghề kinh doanh karaoke.
b) Chủ trì kiểm tra định kỳ, hoặc phối hợp với ngành Văn hóa kiểm tra liên ngành về việc tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh chấp hành các quy định về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong hoạt động kinh doanh karaoke.
c) Xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh karaoke theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý vi phạm đến các cơ quan có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
a) Chịu trách nhiệm tổ chức, bộ máy cán bộ, phân công công chức chịu trách nhiệm thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định này.
b) Xử lý các hành vi vi phạm của các cơ sở kinh doanh karaoke thuộc phạm vi địa bàn quản lý theo thẩm quyền, thông báo kết quả xử lý vi phạm đến các cơ quan liên quan.
c) Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh karaoke.
d) Chủ trì triển khai các mô hình, giải pháp bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường tại các khu, điểm có hoạt động kinh doanh karaoke tập trung tại địa phương.
đ) Rà soát và đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch karaoke trên địa bàn phù hợp nhu cầu phát triển của xã hội hoặc loại bỏ các vị trí quy hoạch karaoke không phù hợp quy định của pháp luật.
e) Chịu trách nhiệm báo cáo theo quý về biến động, tăng, giảm, xử lý vi phạm của các cơ sở kinh doanh karaoke trên địa bàn quản lý về Sở Văn hóa và Thể thao và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu hoàn toàn trách nhiệm trước lãnh đạo thành phố và Cục Văn hóa cơ sở về việc quản lý hoạt động kinh doanh trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 3394/QĐ-UBND năm 2013 về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke trên địa bàn thành phố Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 2042/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí Đề án xây dựng Quy hoạch điểm kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017-2025
- 5Quyết định 17/2017/QĐ-UBND về phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- 2Nghị định 01/2012/NĐ-CP sửa đổi, thay thế, hủy bỏ quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 3394/QĐ-UBND năm 2013 về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- 7Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke trên địa bàn thành phố Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 8Quyết định 2042/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí Đề án xây dựng Quy hoạch điểm kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017-2025
- 9Quyết định 17/2017/QĐ-UBND về phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke do thành phố Cần Thơ ban hành
- 11Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 16/2017/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 16/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/05/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Đặng Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
