Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005". Đây là một chương trình tổng hợp mang tính liên ngành sâu sắc trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, tiếp cận dịch vụ xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị và nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động nông thôn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Chương trình được áp dụng trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 5 năm (2001 - 2005). Đối tượng tác động trực tiếp bao gồm người nghèo, hộ nghèo, các xã nghèo (có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên và chưa có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu, không thuộc diện đầu tư của Chương trình 135), người lao động thất nghiệp tại khu vực thành thị và người lao động thiếu việc làm tại khu vực nông thôn.
Mục tiêu cụ thể của Chương trình đến năm 2005:
- Về xoá đói giảm nghèo: Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới xuống dưới 10%, bình quân mỗi năm giảm từ 1,5% đến 2% (tương đương khoảng 28 vạn đến 30 vạn hộ/năm); triệt để ngăn ngừa tình trạng tái đói kinh niên; tập trung đầu tư để các xã nghèo có đủ hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu bao gồm thủy lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, điện sinh hoạt, nước sạch và chợ.
- Về giải quyết việc làm: Đặt mục tiêu tạo việc làm mới cho khoảng 1,4 đến 1,5 triệu lao động mỗi năm; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới mức 6% và nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn đạt 80% vào năm 2005.
Các chính sách và dự án hỗ trợ xóa đói giảm nghèo:
- Chính sách hỗ trợ chung: Thực hiện các chính sách trợ giúp người nghèo về y tế, giáo dục, an sinh xã hội, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, hỗ trợ về nhà ở, công cụ sản xuất và đất canh tác.
- Nhóm dự án xóa đói giảm nghèo chung: Triển khai dự án tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo vay vốn sản xuất; dự án hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; xây dựng các mô hình xóa đói giảm nghèo tại các vùng đặc thù như bãi ngang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng an toàn khu (ATK) và vùng sâu thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
- Nhóm dự án dành riêng cho các xã nghèo ngoài Chương trình 135: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu; hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn; đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo và cán bộ xã; ổn định dân di cư tự do, xây dựng vùng kinh tế mới và thực hiện định canh định cư.
Các hoạt động và dự án giải quyết việc làm:
- Định hướng phát triển việc làm: Tập trung phát triển kinh tế - xã hội thông qua các chương trình trọng điểm để giữ vững và tạo thêm chỗ làm việc mới; đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia ra nước ngoài; tăng cường hỗ trợ trực tiếp phát triển thị trường lao động.
- Các dự án hỗ trợ trực tiếp: Cho vay vốn tạo việc làm thông qua các dự án nhỏ từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm; nâng cao năng lực và hiện đại hóa hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm; thực hiện điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý lao động và việc làm.
Nguồn lực tài chính thực hiện Chương trình:
Tổng nguồn vốn dự kiến huy động cho toàn bộ chương trình là khoảng 22.580 tỷ đồng, được phân bổ cụ thể như sau:
- Lĩnh vực xóa đói giảm nghèo: Dự kiến huy động 16.245 tỷ đồng (chưa bao gồm nguồn hợp tác quốc tế), bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn huy động từ cộng đồng, vốn lồng ghép và nguồn vốn tín dụng ưu đãi khoảng 10.000 tỷ đồng.
- Lĩnh vực việc làm: Dự kiến huy động 6.335 tỷ đồng, bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn thu hồi (khoảng 4.600 - 4.700 tỷ đồng) và các nguồn hợp pháp khác.
Cơ chế quản lý và phân công trách nhiệm thực hiện:
Chương trình vận hành theo cơ chế liên ngành dưới sự chỉ đạo của Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Trách nhiệm của các cơ quan chủ chốt được quy định rõ ràng:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình, giữ vai trò thường trực giúp Chính phủ điều hành, phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương; trực tiếp quản lý các dự án về đào tạo cán bộ nghèo, xây dựng mô hình vùng đặc thù, cho vay giải quyết việc làm, hiện đại hóa trung tâm dịch vụ việc làm và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí kế hoạch vốn hàng năm; hướng dẫn các địa phương lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên cùng địa bàn.
- Bộ Tài chính: Chủ trì bảo đảm cấp phát ngân sách nhà nước kịp thời theo dự toán; hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các nguồn vốn huy động; nghiên cứu đề xuất phương án miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nghèo.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì xây dựng chính sách hỗ trợ đất sản xuất, công cụ lao động; quản lý và tổ chức thực hiện các dự án hạ tầng xã nghèo, khuyến nông - lâm - ngư, ổn định dân di cư tự do, định canh định cư và phát triển ngành nghề nông thôn.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chỉ đạo Ngân hàng phục vụ người nghèo thực hiện hiệu quả dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn sản xuất, kinh doanh.
- Các Bộ, ngành liên quan khác: Bộ Y tế chủ trì chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo; Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chính sách trợ giúp giáo dục; Ủy ban Dân tộc và Miền núi phối hợp thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện chương trình tại địa phương.
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: Được đề nghị tham gia thực hiện và giám sát quá trình triển khai chương trình ở các cấp.
Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2001 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu tổng quát:
Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005 là một chương trình tổng hợp có tính chất liên ngành trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhằm tạo các điều kiện thuận lợi, phù hợp để hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, tiếp cận các dịch vụ xã hội, xoá đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Xoá đói giảm nghèo:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) xuống dưới 10%, bình quân mỗi năm giảm 1,5-2% (khoảng 28 vạn đến 30 vạn hộ/năm); không để tái đói kinh niên;
- Các xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu (thuỷ lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, điện, nước sinh hoạt, chợ).
b) Giải quyết việc làm:
- Mỗi năm tạo việc làm cho 1,4-1,5 triệu lao động;
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 6% và nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 80% vào năm 2005.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1. Lĩnh vực xoá đói giảm nghèo:
Bao gồm các chính sách và dự án sau đây:
a) Các chính sách hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, bao gồm: hỗ trợ về y tế, về giáo dục, chính sách an sinh xã hội, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, trợ giúp đối tượng nghèo về nhà ở, công cụ lao động và đất sản xuất.
b) Các dự án hỗ trợ trực tiếp xóa đói giảm nghèo gồm:
- Nhóm các dự án xoá đói giảm nghèo chung:
+ Dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh;
+ Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;
+ Dự án xây dựng mô hình xoá đói giảm nghèo ở các vùng đặc thù (bãi ngang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng ATK, vùng sâu đồng bằng sông Cửu Long).
- Nhóm các dự án xoá đói giảm nghèo cho các xã nghèo (có 25% hộ nghèo trở lên và chưa đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu) không thuộc Chương trình 135:
+ Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã nghèo (thuỷ lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, điện, nước sinh hoạt, chợ);
+ Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề các xã nghèo;
+ Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo;
+ Dự án ổn định dân di cư và xây dựng kinh tế mới ở các xã nghèo;
+ Dự án định canh, định cư ở các xã nghèo.
2. Lĩnh vực việc làm:
a) Các hoạt động nhằm mục tiêu phát triển việc làm được tiến hành theo ba hướng sau:
- Phát triển kinh tế - xã hội nhằm ổn định việc làm cho những người đã có việc làm và tạo thêm chỗ làm việc mới bằng việc tập trung chỉ đạo một số chương trình phát triển kinh tế trọng điểm, tạo nhiều việc làm;
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia;
- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để tạo việc làm và phát triển thị trường lao động.
b) Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp tạo việc làm và phát triển thị trường lao động được triển khai với các dự án sau:
- Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm;
- Dự án nâng cao năng lực và hiện đại hoá các Trung tâm dịch vụ việc làm.
- Dự án điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;
- Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý lao động, việc làm.
Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm thực hiện trong 05 năm (2001-2005).
IV. TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
Dự kiến nguồn vốn huy động của Chương trình khoảng 22.580 tỷ đồng, bao gồm các nguồn sau:
a) Lĩnh vực xoá đói giảm nghèo:
Dự kiến huy động khoảng 16.245 tỷ đồng (chưa tính nguồn vốn hợp tác quốc tế về xoá đói giảm nghèo), bao gồm các nguồn vốn sau:
- Ngân sách trung ương;
- Ngân sách địa phương;
- Huy động cộng đồng;
- Vốn tín dụng (khoảng 10.000 tỷ đồng);
- Vốn lồng ghép;
b) Lĩnh vực việc làm:
Dự kiến khoảng 6.335 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn sau:
- Ngân sách Trung ương;
- Ngân sách địa phương;
- Vốn thu hồi (khoảng 4.600- 4.700 tỷ đồng);
- Nguồn khác.
Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ vào mục tiêu, nội dung và các quy định hiện hành để bố trí kinh phí bảo đảm cho Chương trình hoạt động đạt mục tiêu và có hiệu quả.
V. VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm vận hành theo cơ chế liên ngành. Phân công trách nhiệm các Bộ, ngành có liên quan như sau:
- Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo;
- Dự án xây dựng mô hình xoá đói giảm nghèo ở các vùng đặc thù;
- Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm;
- Dự án nâng cao năng lực và hiện đại hoá các trung tâm dịch vụ việc làm;
- Dự án điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;
- Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý lao động, việc làm.
2- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì:
- Phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình, trên cơ sở thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy chế kế hoạch hiện hành;
- Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương lồng ghép các chương trình khác có liên quan với chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm trên cùng một địa bàn từ khâu kế hoạch đến chỉ đạo thực hiện.
3- Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì:
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí và bảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các nguồn vốn huy động cho chương trình;
- Chỉ đạo và tổ chức việc cấp phát đầy đủ, kịp thời đúng dự toán, đúng mục tiêu đã được duyệt;
- Nghiên cứu đề xuất biện pháp miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nghèo;
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã nghèo;
- Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo;
- Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;
- Dự án ổn định dân di cư tự do và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo;
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và địa phương chỉ đạo Ngân hàng phục vụ người nghèo quản lý, tổ chức thực hiện dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn đề phát triển sản xuất, kinh doanh.
6. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và địa phương nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách trợ giúp người nghèo về giáo dục, thông qua việc lồng ghép và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo.
8. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án xoá đói giảm nghèo và việc làm ở những vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo.
10. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng chính sách trợ giúp người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo và chỉ đạo thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm trong phạm vi quản lý của mình.
11. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm tại địa phương; báo cáo định kỳ với Thủ tướng Chính phủ và cơ quan quản lý Chương trình về tình hình thực hiện Chương trình.
12. Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương của các đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm; tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình ở các cấp.
Ban chủ nhiệm Chương trình có trách nhiệm với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể để tổ chức, thực hiện chương trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 202/2004/QĐ-TTg bổ sung thành viên Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 67/2002/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 202/2004/QĐ-TTg bổ sung thành viên Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 67/2002/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Quyết định 71/2001/QĐ-TTg về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 5Công văn 3472/LĐTBXH-BTXH năm 2001 về việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 200-2005 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 1099/BNN/ĐCĐC của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện nhiệm vụ định canh, định cư và di dân vùng kinh tế mới
- 7Thông tư 56/2003/TT-BNN hướng dẫn thực hiện các Dự án thuộc Chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 143/2001/QĐ-TTg phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 143/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/09/2001
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 41
- Ngày hiệu lực: 12/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
