TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH SỐ 140/2026/QĐ-CTUBND TỈNH CÀ MAU
Quyết định số 140/2026/QĐ-CTUBND ban hành Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2026, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Lữ Quang Ngời ký ban hành.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế quy định chi tiết về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp và cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị chức năng trong việc theo dõi, kiểm soát tàu cá rời, cập cảng, xuất, nhập bến; thực hiện đối soát dữ liệu; phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm khai thác IUU trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Nguyên tắc phối hợp cốt lõi
- Công tác phối hợp phải đảm bảo tính kịp thời, đúng thẩm quyền được giao, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng chồng chéo chức năng hoặc bỏ sót nhiệm vụ, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thông tin, dữ liệu trao đổi giữa các bên phải đảm bảo tính chính xác, thống nhất. Các cơ quan chủ động hỗ trợ lẫn nhau và tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung thông tin cung cấp.
- Quá trình xử lý vi phạm phải được thực hiện nghiêm minh, đúng pháp luật, không bao che sai phạm và xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân có liên quan.
NỘI DUNG PHỐI HỢP CHI TIẾT TRONG KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Phối hợp theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá
- Các đơn vị liên quan thực hiện giám sát chặt chẽ hoạt động của tàu cá dựa trên các nền tảng công nghệ hiện đại bao gồm: Hệ thống giám sát tàu cá (VMS), hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử (eCDT) và cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường giữ vai trò chủ trì, cung cấp đầy đủ thông tin về Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và dữ liệu hành trình tàu cá cho Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cùng các lực lượng liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
- Duy trì cơ chế giám sát thường xuyên, liên tục nhằm phát hiện sớm, cảnh báo kịp thời và ngăn chặn các hành vi vi phạm ngay từ ban đầu.
2. Phối hợp kiểm soát tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến
- Tại các trạm kiểm soát Biên phòng: Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng kiểm tra chặt chẽ điều kiện pháp lý của tàu cá trước khi xuất bến. Chỉ cho phép tàu cá rời bến khi có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, có xác nhận của cảng cá trong sổ danh bạ thuyền viên (đối với nơi có cảng cá chỉ định) và thiết bị VMS hoạt động bình thường. Đồng thời, thực hiện chia sẻ dữ liệu xuất, nhập bến từ phần mềm quản lý biên phòng sang hệ thống eCDT.
- Tại các cảng cá: Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Ban Quản lý các cảng cá, Văn phòng IUU) kiểm tra, xác nhận thông tin tàu cá cập, rời cảng; giám sát chặt chẽ sản lượng bốc dỡ thủy sản; cấp biên bản cập, rời cảng và cập nhật đầy đủ dữ liệu lên hệ thống eCDT.
- Đối chiếu dữ liệu: Định kỳ hằng tuần hoặc đột xuất, các bên tiến hành đối chiếu dữ liệu xuất, nhập bến với dữ liệu cập, rời cảng để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp khai báo sai lệch hoặc trốn tránh khai báo.
3. Phối hợp đối soát, xác minh và xử lý chênh lệch dữ liệu
- Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tổ chức đối soát định kỳ dữ liệu giữa hệ thống quản lý cảng cá và hệ thống kiểm soát của biên phòng.
- Khi phát hiện có sự chênh lệch về số liệu tàu cá, các bên phải lập tức phối hợp xác minh nguyên nhân cụ thể của từng trường hợp, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan.
- Mọi hoạt động đối soát phải được lập biên bản ghi nhận kết quả, đề xuất giải pháp chấn chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống dữ liệu phục vụ quản lý và báo cáo.
4. Phối hợp trao đổi, chia sẻ thông tin về tàu cá vi phạm
- Các cơ quan chủ động chia sẻ thông tin về các tàu cá có nguy cơ cao vi phạm IUU, tàu cá mất kết nối VMS, tàu cá vượt ranh giới trên biển, tàu cá không đủ điều kiện hoạt động hoặc vi phạm quy định cập, rời cảng.
- Thông tin được truyền tải nhanh chóng qua các kênh chính thức như hệ thống dữ liệu điện tử, văn bản hành chính, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác. Đối với vụ việc nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu hình sự, các bên phải khẩn trương phối hợp xử lý, không để kéo dài.
- Thiết lập đường dây liên lạc trực tiếp giữa UBND cấp xã, Đồn Biên phòng, Trạm Kiểm ngư và Văn phòng IUU tại cảng cá để tiếp nhận thông tin mất kết nối VMS, phối hợp cùng gia đình chủ tàu vận động, cảnh báo kịp thời khi tàu cá có dấu hiệu vi phạm ranh giới trên biển.
5. Phối hợp xử lý vi phạm và lập hồ sơ
- Các lực lượng phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, lập biên bản, xác minh và hoàn thiện hồ sơ xử lý vi phạm. Vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì xử lý, các đơn vị khác có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ hỗ trợ.
- Trường hợp không đủ căn cứ xử phạt, việc kết thúc hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh rõ ràng, minh bạch, tuyệt đối không xử lý hình thức hoặc bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Quản lý, vận hành và khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu tàu cá (đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác, dữ liệu VMS, hệ thống eCDT), đảm bảo thông tin luôn được cập nhật chính xác, kịp thời.
- Chỉ đạo Văn phòng IUU, Chi cục Thủy sản, Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư, Ban Quản lý các cảng cá thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra tàu cá tại cảng, giám sát sản lượng và xác nhận nguồn gốc thủy sản; kịp thời thông báo cho các cơ quan liên quan về các trường hợp vi phạm.
- Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quy chế để báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh và các bộ, ngành Trung ương; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chống khai thác IUU.
- Chỉ đạo các Trạm Kiểm ngư phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc theo dõi, quản lý nhóm tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; tiếp nhận, xác minh và xử lý thông tin do địa phương cung cấp; xem xét trách nhiệm của cán bộ nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ hoặc xử lý sai quy định.
2. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
- Kiểm soát chặt chẽ tàu cá xuất, nhập bến tại các trạm kiểm soát biên phòng; kiên quyết không cho phép tàu cá rời bến nếu không đảm bảo đầy đủ các điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật.
- Phối hợp đối soát dữ liệu tàu cá xuất, nhập bến với dữ liệu cập, rời cảng của ngành nông nghiệp; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp chênh lệch, khai báo không trung thực.
- Cung cấp thông tin kịp thời về tàu cá vi phạm, đặc biệt là nhóm tàu có nguy cơ cao vi phạm vùng biển nước ngoài; phối hợp ngăn chặn, lập hồ sơ, xác minh và xử lý vi phạm; chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền nếu hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Biên phòng.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng giải quyết cho tàu cá không đủ điều kiện xuất bến tham gia hoạt động khai thác, hoặc không kịp thời tiếp nhận, xử lý thông tin vi phạm.
- Chỉ đạo các Đồn Biên phòng phối hợp với UBND cấp xã quản lý chặt chẽ nhóm tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa bàn; áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các trường hợp cố tình vi phạm hoặc tái phạm dù đã được cảnh báo.
3. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Chủ trì hoặc phối hợp điều tra, xử lý nghiêm các vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản và vi phạm IUU theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc xác minh nhân thân, lai lịch và hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện Quy chế tại địa phương; chỉ đạo quản lý chặt chẽ hoạt động của các tàu cá, chủ tàu trên địa bàn quản lý.
- Rà soát, lập danh sách cụ thể và phân công cán bộ trực tiếp theo dõi, giám sát từng tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; kịp thời báo cáo cơ quan chức năng khi phát hiện các tàu cá này tự ý di chuyển khỏi nơi neo đậu hoặc có dấu hiệu hoạt động lén lút.
- Phối hợp cung cấp thông tin, tham gia xác minh, xử lý vi phạm; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động ngư dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về khai thác thủy sản.
- Chịu trách nhiệm trước UBND cấp trên nếu buông lỏng quản lý địa bàn, không kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm tại địa phương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả phối hợp để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành và thực hiện các nội dung được phân công trong Quy chế.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/2026/QĐ-CTUBND | Cà Mau, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ RỜI, CẬP CẢNG VÀ XUẤT, NHẬP BẾN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ THÔNG TIN XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2025/NĐ-CP và Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;
Thực hiện Quyết định số 1186/QĐ-BNNMT ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Kế hoạch khắc phục các khuyến nghị của Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của Ủy ban châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 633/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 6 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ RỜI, CẬP CẢNG VÀ XUẤT, NHẬP BẾN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ THÔNG TIN XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/2026/QĐ-CTUBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp, cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; đối soát dữ liệu; phát hiện, ngăn chặn, xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm bảo kịp thời, đúng thẩm quyền, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ, tuân thủ nghiêm quy định pháp luật.
2. Trao đổi thông tin, dữ liệu chính xác, thống nhất; các bên chủ động hỗ trợ và chịu trách nhiệm về nội dung cung cấp.
3. Thực hiện xử lý vi phạm nghiêm minh, đúng luật, không bao che và xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá
a) Các đơn vị thực hiện phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi tàu cá dựa trên các nền tảng công nghệ như hệ thống giám sát tàu cá (VMS), truy xuất nguồn gốc điện tử (eCDT) và cơ sở dữ liệu nghề cá.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cung cấp đầy đủ thông tin về Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và dữ liệu hành trình cho Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng cùng các lực lượng liên quan để khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá.
c) Duy trì công tác giám sát thường xuyên, liên tục để kịp thời đưa ra cảnh báo, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
2. Phối hợp kiểm soát tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến
a) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng) kiểm tra, kiểm soát tàu cá trước khi cho phép xuất bến, đảm bảo tàu cá có đầy đủ giấy tờ hợp lệ (có xác nhận của cảng cá trong sổ danh bạ thuyền viên nơi có Cảng cá chỉ định), thiết bị giám sát hành trình hoạt động bình thường và đáp ứng các điều kiện theo quy định; chia sẻ dữ liệu thông tin xuất, nhập bến từ phần mềm Quản lý, kiểm soát tàu cá đến phần mềm truy xuất nguồn gốc điện tử eCDT.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá, Văn phòng IUU) kiểm tra, xác nhận thông tin tàu cá khi cập, rời cảng; giám sát sản lượng bốc dỡ thủy sản; cấp biên bản cập, rời cảng; thực hiện đầy đủ việc nhập dữ liệu trên hệ thống eCDT.
c) Định kỳ hằng tuần hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các bên đối chiếu dữ liệu xuất, nhập bến và cập, rời cảng để đảm bảo tính thống nhất, từ đó kịp thời xử lý các trường hợp không khai báo, khai báo sai lệch hoặc vi phạm.
3. Phối hợp đối soát, xác minh và xử lý chênh lệch dữ liệu
Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tổ chức đối soát dữ liệu tàu cá giữa hệ thống quản lý cảng cá và hệ thống kiểm soát xuất, nhập bến. Trường hợp phát hiện có sự chênh lệch về số liệu tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến, các bên phải phối hợp xác minh nguyên nhân cụ thể đối với từng trường hợp; làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc đối soát phải được thực hiện thường xuyên, có biên bản ghi nhận kết quả và đề xuất biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời, đảm bảo dữ liệu thống nhất, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và báo cáo.
4. Phối hợp trao đổi, chia sẻ thông tin về tàu cá vi phạm
a) Các cơ quan, đơn vị trao đổi, chia sẻ thông tin liên quan đến tàu cá vi phạm hoặc có nguy cơ vi phạm IUU, bao gồm các thông tin về tàu cá mất kết nối VMS, tàu cá vượt ranh giới trên biển, tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, tàu cá vi phạm quy định về cập, rời cảng và các hành vi vi phạm khác. Thông tin phải được cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông qua các kênh chính thức như hệ thống dữ liệu điện tử, văn bản hành chính, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác. Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các đơn vị phải khẩn trương trao đổi, phối hợp để xử lý kịp thời, không để kéo dài, gây ảnh hưởng đến công tác chống khai thác IUU của tỉnh.
b) Thiết lập các kênh liên lạc trực tiếp hoặc hình thức trao đổi thông tin phù hợp giữa các lực lượng Ủy ban nhân dân cấp xã, Đồn Biên phòng, Trạm Kiểm ngư, Văn phòng IUU tại cảng cá để trao đổi, tiếp nhận và xử lý thông tin kịp thời các trường hợp tàu cá mất kết nối VMS hoặc vi phạm ranh giới trên biển, kịp thời phối hợp cùng gia đình chủ tàu vận động, cảnh báo ngay khi có tín hiệu vi phạm.
5. Phối hợp xử lý vi phạm và lập hồ sơ
Các cơ quan, đơn vị phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, lập biên bản, xác minh và hoàn thiện hồ sơ xử lý đối với các hành vi vi phạm liên quan đến tàu cá. Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, đơn vị thì cơ quan đó chủ trì xử lý; các cơ quan khác phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan. Đối với các trường hợp không đủ căn cứ xử phạt, việc kết thúc xử lý phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh rõ ràng, tránh tình trạng xử lý hình thức hoặc bỏ sót vi phạm. Việc xử lý vi phạm phải đảm bảo đúng quy định pháp luật, kịp thời, nghiêm minh, góp phần nâng cao hiệu quả răn đe và phòng ngừa vi phạm.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện, đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
2. Tổ chức quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu tàu cá, bao gồm dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác thủy sản, dữ liệu VMS và hệ thống eCDT; đảm bảo dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm.
3. Chỉ đạo Văn phòng IUU, Chi cục Thủy sản, Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư, Ban Quản lý các cảng cá theo chức năng, nhiệm vụ quy định của từng đơn vị thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, kiểm soát tàu cá tại cảng; giám sát việc cập, rời cảng, xác nhận nguồn gốc thủy sản khai thác; phát hiện và kịp thời thông tin cho các cơ quan liên quan về các trường hợp tàu cá vi phạm hoặc có nguy cơ vi phạm IUU.
4. Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quy chế; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên theo quy định; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong quản lý tàu cá và chống khai thác IUU.
5. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản, Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư (các Trạm Kiểm ngư) tăng cường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc theo dõi, quản lý các tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; kịp thời tiếp nhận, xác minh và tổ chức xử lý thông tin do địa phương cung cấp; trường hợp chậm xử lý hoặc xử lý không đúng quy định thì xem xét trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
1. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá khi xuất, nhập bến tại các trạm kiểm soát biên phòng; chỉ cho phép tàu cá rời bến khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong việc đối soát dữ liệu tàu cá xuất, nhập bến với dữ liệu tàu cá cập, rời cảng; kịp thời phát hiện, thông báo và xử lý các trường hợp chênh lệch, không khai báo hoặc khai báo không trung thực.
3. Cung cấp thông tin kịp thời về các trường hợp tàu cá vi phạm khi có yêu cầu, đặc biệt là tàu cá nguy cơ cao vi phạm vùng biển nước ngoài; đồng thời phối hợp với các lực lượng chức năng để ngăn chặn, xử lý theo quy định. Tham gia lập hồ sơ, xác minh và xử lý vi phạm; trường hợp phát hiện hành vi vi phạm vượt thẩm quyền phải kịp thời chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xác nhận cho tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tham gia khai thác hoặc không kịp thời tiếp nhận, xác minh, xử lý thông tin theo quy định.
5. Chỉ đạo các Đồn Biên phòng tăng cường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc theo dõi, quản lý các tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; kịp thời tiếp nhận, xác minh và tổ chức xử lý thông tin do địa phương cung cấp. Đối với các trường hợp tàu cá cố tình vi phạm, đặc biệt là các trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin, cảnh báo nhưng vẫn tái phạm, cần có biện pháp xử lý nghiêm theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ trì hoặc phối hợp điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm theo quy định của pháp luật; đồng thời hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc xác minh nhân thân, hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Hỗ trợ các cơ quan chức năng trong xác minh thông tin về tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại địa phương; chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý tàu cá trên địa bàn; nắm thông tin tàu cá, chủ tàu và báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với tàu cá thuộc diện không đủ điều kiện hoạt động nhưng không còn tại nơi neo đậu, nơi quản lý hoặc có dấu hiệu tham gia hoạt động khai thác trái quy định.
2. Tổ chức rà soát, lập danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; phân công cán bộ theo dõi, quản lý cụ thể từng tàu cá; đồng thời tổ chức giám sát tại cộng đồng, kịp thời báo cáo các đơn vị có liên quan nếu phát hiện tàu cá không đủ điều kiện hoạt động không còn tại vị trí theo dõi, giám sát.
3. Phối hợp cung cấp thông tin về tàu cá, chủ tàu cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu; tham gia xác minh, xử lý các trường hợp vi phạm; tổ chức tuyên truyền, vận động ngư dân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản.
4. Chịu trách nhiệm khi không thực hiện đầy đủ công tác quản lý tại địa bàn, không kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và theo dõi việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phối hợp, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm nội dung Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- 1Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong trao đổi, xử lý thông tin ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình hình tàu cá tỉnh vi phạm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định ở vùng biển nước ngoài do tỉnh Thái Bình ban hành
- 2Quyết định 2840/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong trao đổi, xử lý thông tin ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình hình tàu cá tỉnh Quảng Ninh vi phạm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định ở vùng biển nước ngoài
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Luật Thủy sản 2017
- 3Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 4Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong trao đổi, xử lý thông tin ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình hình tàu cá tỉnh vi phạm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định ở vùng biển nước ngoài do tỉnh Thái Bình ban hành
- 5Quyết định 2840/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong trao đổi, xử lý thông tin ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình hình tàu cá tỉnh Quảng Ninh vi phạm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định ở vùng biển nước ngoài
- 6Luật Đất đai 2024
- 7Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 8Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 10Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 11Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025
- 12Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 13Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 14Nghị định 301/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 15Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 16Nghị định 61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
Quyết định 140/2026/QĐ-CTUBND về Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 140/2026/QĐ-CTUBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lữ Quang Ngời
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
