Quyết định 14/QĐ-SNN năm 2016 ban hành Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai. Quy định này thiết lập các nguyên tắc, biện pháp kỹ thuật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nhằm bảo vệ hệ thống thông tin, dữ liệu và bí mật nhà nước trong môi trường số.
Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối
Để đảm bảo an toàn thông tin, quy định xác định rõ các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- Cản trở hoạt động hệ thống: Ngăn chặn, cản trở trái phép việc truy cập, truyền tải thông tin; tự ý xóa, làm sai lệch dữ liệu hoặc gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.
- Tấn công mạng: Tấn công, vô hiệu hóa trái phép các biện pháp bảo vệ an toàn thông tin; tấn công chiếm quyền điều khiển hoặc thu thập thông tin trái phép.
- Phát tán mã độc: Tạo, cài đặt, phát tán thư rác, tin nhắn rác, phần mềm độc hại hoặc thiết lập các hệ thống thông tin giả mạo, lừa đảo.
- Vi phạm pháp luật trên không gian mạng: Lợi dụng mạng để truyền bá tư tưởng, văn hóa độc hại, đồi trụy, kích động chống phá đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng kỹ thuật
Quy định đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết đối với hạ tầng công nghệ thông tin:
- Tiêu chuẩn phòng máy chủ: Phải được bố trí độc lập, kiểm soát ra vào nghiêm ngặt bởi cán bộ phụ trách. Phòng máy chủ phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật như khô ráo, có điều hòa không khí, nguồn điện ổn định và có dự phòng, hệ thống phòng chống sét và thiết bị phòng cháy chữa cháy khẩn cấp.
- Bảo vệ mạng nội bộ và Wifi: Mạng không dây (Wifi) phải thiết lập mật khẩu mạnh, phân lớp mạng riêng cho thiết bị truy cập và thay đổi mật khẩu tối thiểu 3 tháng một lần. Hệ thống mạng phải được giám sát, ghi nhật ký hoạt động để phát hiện sớm truy cập trái phép. Kiểm soát chặt chẽ việc cài đặt phần mềm lên máy chủ và máy trạm.
- An toàn máy tính cá nhân: Người dùng phải kích hoạt cập nhật bản vá bảo mật tự động, đặt mật khẩu đăng nhập và chế độ bảo vệ màn hình. Phải cài đặt phần mềm diệt virus (cập nhật hàng ngày), không cài phần mềm không rõ nguồn gốc, không truy cập web không lành mạnh. Hạn chế chia sẻ thư mục (chỉ dùng chế độ Read Only khi cần và phải thu hồi ngay sau khi sử dụng).
- An toàn máy chủ: Tự động cập nhật bản vá, đóng các cổng dịch vụ không sử dụng, lưu trữ nhật ký hoạt động (Log file) tối thiểu 3 tháng. Khi kết nối từ xa phải sử dụng phương thức mã hóa (như SSH, VPN). Máy chủ chỉ dùng cho dịch vụ dùng chung, tuyệt đối không dùng để duyệt web giải trí, đọc báo, chơi game.
- Sử dụng thiết bị lưu trữ ngoài: Các thiết bị như USB, ổ cứng di động, thẻ nhớ phải được quét virus trước khi đọc hoặc sao chép dữ liệu; hạn chế tối đa việc dùng các thiết bị này để di chuyển dữ liệu.
An toàn dữ liệu, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
Công tác quản lý dữ liệu và khai thác phần mềm được quy định chặt chẽ:
- Quản lý thiết bị lưu trữ: Kiểm soát nghiêm ngặt việc di chuyển các trang thiết bị CNTT có chứa dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
- Phân quyền truy cập: Thực hiện phân quyền sử dụng phần mềm và cơ sở dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân.
- Sử dụng phần mềm dùng chung của tỉnh: Nghiêm cấm tiết lộ tài khoản hoặc truy cập trái phép. Người dùng phải đổi mật khẩu mặc định ngay khi được cấp, định kỳ thay đổi mật khẩu hàng tháng với độ an toàn cao, không lưu mật khẩu tự động. Khi sử dụng tại máy tính công cộng, tuyệt đối không lưu thông tin đăng nhập trên trình duyệt.
Bảo vệ bí mật Nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin
Đây là nội dung đặc biệt quan trọng nhằm tránh lộ lọt thông tin mật ra bên ngoài:
- Cấm soạn thảo và lưu trữ trên máy tính nối mạng: Không sử dụng máy tính có kết nối Internet để soạn thảo, chuyển giao, lưu trữ văn bản mật hoặc đưa thông tin mật lên mạng.
- Cấm in ấn, sao chụp trái phép: Không thực hiện in, sao chụp tài liệu bí mật nhà nước trên các thiết bị có kết nối mạng.
- Giám sát sửa chữa thiết bị: Việc khắc phục sự cố máy tính dùng soạn thảo văn bản mật phải được báo cáo và có sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền.
- Thanh lý thiết bị: Áp dụng quy trình quản lý và tiêu hủy, thanh lý nghiêm ngặt đối với các thiết bị CNTT từng lưu trữ bí mật nhà nước theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
An toàn trao đổi thông tin và trách nhiệm của các đơn vị
Quy định phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận trong Sở:
- Nguyên tắc trao đổi thông tin: Không giả mạo nguồn gốc thông tin khi gửi trên mạng; khuyến khích sử dụng công nghệ mã hóa và chữ ký số để bảo vệ dữ liệu khi chia sẻ, trao đổi.
- Trách nhiệm của Văn phòng Sở: Đầu mối xây dựng, vận hành các biện pháp kỹ thuật, phương án phòng ngừa rủi ro; phối hợp xử lý sự cố an toàn thông tin; hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức tuân thủ quy định bảo mật.
- Trách nhiệm của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc: Chấp hành nghiêm chỉnh quy định; nâng cao cảnh giác; kịp thời phát hiện và báo cáo ngay cho Văn phòng Sở khi có sự cố mất an toàn thông tin để xử lý.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Khen thưởng và kỷ luật: Cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy chế sẽ được xét khen thưởng. Các hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Văn phòng Sở để tổng hợp, trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/QĐ-SNN | Lào Cai, ngày 29 tháng 02 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI
GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về Ban hành Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Sở; Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
QUY ĐỊNH
ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-SNN ngày 29/02/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của Sở Nông nghiệp và PTNT.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho tất cả các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; các cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) tham gia vận hành, khai thác và ứng dụng CNTT trong quá trình xử lý công việc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn thông tin là bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. An toàn thông tin bao gồm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.
2. An ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Hệ thống thông tin là tập hợp các thiết bị viễn thông, CNTT, bao gồm phần cứng, phần mềm, và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động lưu trữ, xử lý, truyền đưa, chia sẻ, trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin.
4. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông cố định, di động, Internet và mạng máy tính.
5. Hạ tầng kỹ thuật là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.
6. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.
7. Phòng máy chủ là nơi đặt tập trung các thiết bị CNTT dùng chung, như: máy chủ (server), các thiết bị mạng, an toàn mạng....của cơ quan.
8. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
9. Máy tính cá nhân là máy tính để bàn (Desktop Computer), máy tính xách tay (Laptop), máy tính bảng (Tablet Computer) và tương đương được CBCCVC sử dụng để thực hiện những nhiệm vụ theo chuyên môn được giao.
10. Máy trạm là máy tính cá nhân khi được kết nối với hệ thống mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị.
11. Bản vá lỗ hổng bảo mật của một phần mềm là công cụ được tạo ra để sửa một hoặc một số lỗi cụ thể đã gây ra nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin khi sử dụng phần mềm.
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
1. Việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp và hủy bỏ hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.
2. Hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin phải được định kỳ kiểm tra, đánh giá hoặc kiểm định về mặt an toàn, an ninh thông tin phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.
3. Thông tin số thuộc quy định danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan, đơn vị phải được phân loại, lưu trữ, bảo vệ trên cơ sở quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Ngăn chặn, cản trở trái phép việc truy cập, truyền tải thông tin của cơ quan, cá nhân, gây nguy hại, xóa, làm sai lệch thông tin trên mạng; ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của hệ thống thông tin, khả năng truy cập hợp pháp của người sử dụng tới hệ thống thông tin trừ trường hợp pháp luật cho phép.
2. Tấn công, vô hiệu hóa trái phép làm mất tác dụng của các biện pháp bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; tấn công, chiếm quyền điều khiển, thu thập thông tin trái phép đối với hệ thống thông tin.
3. Tạo, cài đặt, phát tán thư rác, tin nhắn rác, phần mềm độc hại, thiết lập hệ thống thông tin giả mạo, lừa đảo.
4. Lợi dụng mạng để truyền bá tư tưởng, văn hóa độc hại, đồi trụy, kích động, chống phá các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Chương II
NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Điều 6. Đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng kỹ thuật
1. Phòng máy chủ
a) Được bố trí độc lập; cán bộ phụ trách CNTT trực tiếp quản lý; áp dụng các biện pháp và kiểm soát ra vào thích hợp;
b) Phòng máy chủ phải đảm bảo các điều kiện như: được bố trí ở khu vực có điều kiện an ninh tốt; khô ráo, có điều hòa không khí; nguồn cung cấp điện ổn định và có dự phòng; có bình chữa cháy hoặc hệ thống tự động cảnh báo, chữa cháy khẩn cấp; phòng, chống sét;
2. Thiết lập các cơ chế bảo vệ mạng nội bộ:
a) Hệ thống mạng không dây (Wifi) phải được thiết lập mật khẩu truy cập đủ mạng và phân lớp mạng riêng cho các máy tính truy cập mạng không dây, định kỳ thay đổi mật khẩu, chậm nhất ba tháng phải đổi một lần;
b) Xây dựng và áp dụng các biện pháp bảo vệ, giám sát, ghi nhật ký hoạt động và quản lý hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và phát hiện sớm các truy cập trái phép;
c) Kiểm soát chặt chẽ việc cài đặt các phần mềm lên máy chủ và máy trạm, đảm bảo tuân thủ quy định quản lý an toàn, an ninh thông tin của cơ quan, đơn vị và các quy định khác có liên quan;
d) Theo dõi thường xuyên tình trạng lây nhiễm và thực hiện loại bỏ phần mềm độc hại khỏi hệ thống thông tin.
3. An toàn cho máy tính cá nhân:
a) Kích hoạt và thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho các phần mềm trên mỗi máy tính cá nhân; đặt mật khẩu đăng nhập, chế độ bảo vệ màn hình cho máy tính cá nhân nhằm hạn chế các nguy cơ xâm nhập trái phép;
b) Cài đặt phần mềm phòng, chống virus, mã độc cho tất cả các máy tính trong mạng nội bộ của phòng, ban, đơn vị, thiết lập chế độ cập nhật hàng ngày cho phần mềm này;
c) Không cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc, xuất xứ; không truy cập những trang web có nội dung không lành mạnh, không mở những thư điện tử không rõ địa chỉ người gửi…;
d) Hạn chế sử dụng chức năng chia sẻ thư mục (Sharing). Khi sử dụng chức năng này thiết lập cơ chế chỉ đọc (Read Only) đối với những thư mục được chia sẻ trong mạng nội bộ. Chỉ sử dụng cơ chế cho phép toàn quyền đọc, ghi (Read, Write) khi thật cần thiết yêu cầu phải sử dụng mật khẩu khi truy cập thư mục chia sẻ và thực hiện thu hồi chức năng này sau khi đã sử dụng xong.
4. An toàn cho máy chủ:
a) Thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho phần mềm hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng được cài đặt trên máy chủ; đóng tất cả các cổng (Port) dịch vụ khi không sử dụng; thiết lập chính sách ghi lưu tập trong quá trình hoạt động (Log file) của mỗi máy chủ theo định kỳ từ 3 tháng trở lên;
b) Khi cần kết nối từ xa, nhất là từ Internet vào máy chủ để quản trị, phải sử dụng phương thức kết nối có mã hóa (ví dụ: SSH, VPN...);
c) Các máy chủ chỉ dùng để cài đặt các phần mềm, dịch vụ dùng chung của cơ quan, đơn vị; không cài đặt các phần mềm không rõ nguồn gốc, phần mềm không có nhu cầu sử dụng. Không sử dụng máy chủ để duyệt web đọc báo, xem tin tức, chơi điện tử....;
d) Cài đặt phần mềm phòng, chống virus, mã độc cho máy chủ, đồng thời đảm bảo các phần mềm phòng, chống virus, mã độc này luôn được cập nhật khả năng nhận dạng virus, mã độc mới từ nhà sản xuất.
5. An toàn khi sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài:
a) Việc sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài như ổ cứng di động, các loại thẻ nhớ, thiết bị lưu trữ- USB,...phải quét virus trước khi đọc hoặc sao chép dữ liệu;
b) Hạn chế tối đa việc sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài để sao chép, di chuyển dữ liệu.
Điều 7. An toàn dữ liệu, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng CNTT
1. Quản lý chặt chẽ việc di chuyển các trang thiết bị CNTT lưu trữ dữ liệu, nhất là các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
2. Quản lý và phân quyền truy cập phần mềm và cơ sở dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của người sử dụng.
3. An toàn khi khai thác, sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh:
a) Nghiêm cấm tiết lộ tài khoản đăng nhập, đầu nối, truy cập trái phép vào hệ thống các phần mềm dùng chung của tỉnh;
b) Tài khoản truy cập các phần mềm dùng chung của tỉnh phải đổi mật khẩu mặc định ngay sau khi được cấp, định kỳ hàng tháng thay đổi mật khẩu, đặt mật khẩu với độ an toàn cao; không đặt chế độ ghi nhớ mật khẩu khi sử dụng...;
c) Khi khai thác, sử dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh tại các điểm truy cập Internet công cộng, tuyệt đối không đặt chế độ lưu trữ mật khẩu trong các trình duyệt.
Điều 8. Đảm bảo an toàn trong hoạt động trao đổi thông tin trên mạng
1. Việc gửi thông tin trên mạng phải đảm bảo:
a) Không giả mạo nguồn gốc của thông tin;
b) Tuân thủ quy định này và quy định của pháp luật có liên quan,
2. Khuyến khích áp dụng công nghệ mã hóa, chữ ký số...khi chia sẻ, lưu trữ, trao đổi thông tin trên môi trường mạng.
Điều 9. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác ứng dụng CNTT
1. Không được sử dụng máy tính nối mạng để soạn thảo văn bản, chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước; cung cấp tin, tài liệu và đưa thông tin bí mật nhà nước trên mạng.
2. Không được in, sao chụp tài liệu bí mật nhà nước trên xác thiết bị kết nối mạng.
3. Khi sửa chữa, khắc phục các sự cố của máy tính dùng soạn thảo văn bản mật, các cơ quan phải báo cáo và có sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền.
4. Có biện pháp quản lý chặt chẽ trong việc sử dụng và thanh lý tài sản khác trang thiết bị CNTT lưu trữ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Tuân thủ Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan của Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương III
TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Sở
a) Chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai các biện pháp quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật, xây dựng phương án hạn chế, khắc phục các rủi ro và nguy cơ có thể xảy ra.
b) Phối hợp với các cá nhân, phòng, ban, đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện và khắc phục các sự cố mất an toàn, an ninh thông tin tại cơ quan, đơn vị mình;
c) Hướng dẫn các CBCCVC của phòng, ban, đơn vị tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong khai thác, sử dụng phần mềm và các trang thiết bị CNTT;
Điều 11. Trách nhiệm của phòng, ban, đơn vị
a) Chấp hành nghiêm túc những chính sách, các quy định về an toàn, an ninh thông tin của Quy định này và các quy định khác của pháp luật. Nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tại phòng, ban, đơn vị.
b) Khi phát hiện sự cố gây mất an toàn, an ninh thông tin phải báo ngay với Văn phòng Sở để kịp thời ngăn chặn, xử lý;
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng, ban, đơn vị, CBCCVC có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy chế này được xét khen thưởng theo quy định.
2. Trường hợp vi phạm quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các phòng ban đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Văn phòng Sở để tổng hợp trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định./.
- 1Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2016 ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020
- 2Kế hoạch 22/KH-UBND năm 2016 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 04/2016/QĐ-UBND Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai
- 4Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2016 ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020
- 5Kế hoạch 22/KH-UBND năm 2016 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 04/2016/QĐ-UBND Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định 14/QĐ-SNN năm 2016 về quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 14/QĐ-SNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/02/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
