QUYẾT ĐỊNH 14/2016/QĐ-UBND VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định 14/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với các nội dung trọng tâm sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Tây Ninh về Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm chấp hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành chuyên môn
Quy định phân công chi tiết trách nhiệm phối hợp và cho ý kiến chuyên ngành trong quá trình giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng:
- Sở Nội vụ:
- Ban hành văn bản hướng dẫn các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tổ chức thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ cấp phép theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Ban Tôn giáo (trực thuộc Sở Nội vụ): Có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng các công trình tôn giáo.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cho ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và các công trình quảng cáo.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Cho ý kiến bằng văn bản đối với các hồ sơ xây dựng, lắp đặt trạm thu, phát sóng viễn thông di động (trạm BTS) trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh
- Thực hiện cấp phép: Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền quy định và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong phạm vi khu kinh tế.
- Công tác kiểm tra: Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và việc quản lý hoạt động xây dựng theo giấy phép đã cấp thuộc phạm vi quản lý.
- Tháo gỡ vướng mắc: Chủ trì tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình cấp phép xây dựng theo phản ánh của tổ chức, cá nhân trong khu kinh tế.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng và hàng năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng tại các khu kinh tế gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Cấp phép và quản lý: Tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp thẩm quyền và các quy định pháp luật liên quan trên địa bàn quản lý.
- Thanh tra, kiểm tra: Tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép và quản lý xây dựng theo giấy phép đối với các cơ quan cấp phép thuộc địa bàn huyện, thành phố.
- Giải quyết phản ánh: Tiếp nhận, tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình cấp giấy phép xây dựng theo kiến nghị của các tổ chức, cá nhân.
- Báo cáo định kỳ: Báo cáo định kỳ (6 tháng và hàng năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh.
5. Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ chế xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để được hướng dẫn. Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2016/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 09 tháng 5 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 630/TTr-SXD ngày 27 tháng 4 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban quản lý khu kinh tế tỉnh;Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về cấp giấy phép xây dựng và tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.
2. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là UBND) các huyện, thành phố hoặc Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu (gọi chung là khu kinh tế)) để theo dõi, lưu trữ hồ sơ.
Chương II
THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. UBND tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình:
a) Công trình xây dựng cấp I, cấp II;
b) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng (kể cả các hạng mục công trình phụ trợ);
c) Công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng;
d) Công trình quảng cáo;
đ) Công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ trên các trục đường (kể cả công trình, nhà ở xây dựng có thời hạn) thuộc phạm vi thành phố Tây Ninh, thị trấn Hòa Thành, gồm:
- Thành phố Tây Ninh: Các trục đường 30 tháng 4, Hoàng Lê Kha, Nguyễn Thái Học, Võ Thị Sáu, Cách mạng tháng 8, Bời Lời, Điện Biên Phủ;
- Thị trấn Hòa Thành: Các trục đường Phạm Văn Đồng, Lý Thường Kiệt, Hùng Vương, Phạm Hùng, Tôn Đức Thắng;
- Công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi quy hoạch phân khu Trung tâm hành chính tỉnh Tây Ninh;
e) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trừ công trình thuộc phạm vi khu kinh tế;
g) Các công trình khác trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Công trình xây dựng, công trình thuộc dự án xây dựng thuộc phạm vi cụm công nghiệp;
- Công trình công nghiệp, công trình thuộc dự án xây dựng không thuộc phạm vi khu kinh tế;
- Công trình xây dựng thuộc phạm vi khu di tích và danh thắng Núi Bà;
- Công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (không phân biệt cấp công trình) trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, thương mại (trung tâm thương mại, siêu thị, chợ), công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đô thị, khu kinh tế (nhà máy xử lý nước thải, nhà máy xử lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị...);
h) Cấp giấy phép di dời cho tất cả công trình trên địa bàn tỉnh.
2. UBND tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép công trình xây dựng thuộc phạm vi khu kinh tế, trừ các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. UBND huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng còn lại (kể cả những công trình xây dựng thuộc khu vực nông thôn) và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép theo nội dung tại Khoản 1 Điều3 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hướng dẫn công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng.
3. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép tại các cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
4. Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
1. Sở Nội vụ
a) Ban hành hướng dẫn các cơ quan cấp phép xây dựng tổ chức thực hiện lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
b) Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ: Có ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Có ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công đối với công trình di tích lịch sử - văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình quảng cáo.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Có ý kiến bằng văn bản đối với các công trình xây dựng, lắp đặt trạm thu, phát sóng viễn thông tin di động trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép theo nội dung Khoản 2 Điều3 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng theo giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý.
3. Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của tổ chức, cá nhân trong khu kinh tế.
4. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng tại các khu kinh tế thuộc phạm vi quản lý về Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 7. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
1. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo nội dung Khoản 3 Điều 3 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép tại các cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
3. Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn quản lý về Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 58/2014/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về cấp Giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng; Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 16/2017/QĐ-UBND
- 5Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 58/2014/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 2Nghị định 164/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về cấp Giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng; Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 14/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
