Tóm tắt Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 1345/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm thông qua các chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập, các cơ sở giáo dục công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các khoản thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Quy định này không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập đã tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên hoặc tự chủ toàn bộ cả kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em và học sinh tại các trường mầm non công lập; trường tiểu học, trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Đồng thời áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập này và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có quy định mức trần
Quyết định quy định rõ mức thu tối đa (mức trần) đối với một số khoản dịch vụ thiết yếu phục vụ học sinh, cụ thể như sau:
- Tiền nước uống tinh khiết: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/học sinh/tháng đối với cấp mầm non và tiểu học; 12.000 đồng/học sinh/tháng đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
- Trông trẻ ngoài giờ: Áp dụng cho việc trông trẻ thứ 7, chủ nhật, trông trẻ trong hè, đón sớm, trả muộn và trông trưa bán trú. Mức thu tối đa là 5.000 đồng/học sinh/giờ (chỉ áp dụng cho cấp mầm non và tiểu học, không áp dụng cho các cấp học cao hơn).
- Đồ dùng phục vụ cá nhân cho trẻ bán trú: Bao gồm bát, đĩa, thìa, cốc, xô, chậu... Đối với năm đầu vào trường, mức thu tối đa là 100.000 đồng/học sinh/năm; các năm học tiếp theo là 50.000 đồng/học sinh/năm (chỉ áp dụng cho mầm non và tiểu học).
- Vệ sinh phòng học: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/học sinh/tháng (chỉ áp dụng cho mầm non và tiểu học).
- Phục vụ nhà vệ sinh của trẻ mầm non: Bao gồm chi phí điện, nước, thuê lao công, dụng cụ, vật tư, chất tẩy rửa, giấy vệ sinh... Mức thu tối đa là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Phục vụ nhà vệ sinh chung cho học sinh (từ cấp tiểu học trở lên):
- Đối với điểm trường có từ 500 học sinh trở lên: Mức thu tối đa là 15.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với điểm trường dưới 500 học sinh: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục không quy định mức trần
Đối với các khoản thu này, mức thu sẽ được thỏa thuận dựa trên nhu cầu thực tế và sự đồng thuận của phụ huynh học sinh, bao gồm:
- Tiền ăn bán trú: Gồm bữa chính, bữa phụ, chi phí chất đốt, điện nước, thuê người nấu ăn và phục vụ (riêng cấp mầm non không bao gồm tiền thuê người nấu ăn và phục vụ).
- Dịch vụ tin nhắn điện tử, phô tô đề thi, đề khảo sát.
- Tiền học 2 buổi/ngày đối với các lớp học không bắt buộc.
- Tiền sử dụng điều hòa nhiệt độ và bình nóng lạnh.
- Dịch vụ làm quen với ngoại ngữ dành cho trẻ em mầm non.
- Tiền may quần áo đồng phục và tiền làm thẻ học sinh.
- Dịch vụ xe đưa đón học sinh.
- Khoản thu thêm tiền bảo vệ.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa: Giáo dục kỹ năng sống, tiếng Anh tăng cường, phát triển năng khiếu, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tư vấn tâm lý học đường, thi cấp chứng chỉ tin học và ngoại ngữ, tăng cường hoạt động thể chất, hoạt động trải nghiệm tại các di tích lịch sử.
- Nguyên tắc thực hiện các khoản thu
Việc triển khai thu các khoản dịch vụ và hỗ trợ giáo dục phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tự nguyện và đồng thuận: Tất cả các khoản thu phải đảm bảo tính tự nguyện, có sự thống nhất bằng văn bản giữa nhà trường và phụ huynh học sinh. Thực hiện theo nguyên tắc thu đủ bù chi, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quy trình xin chủ trương đối với khoản thu không có mức trần: Các cơ sở giáo dục phải xin chủ trương của chính quyền địa phương trước khi thực hiện. Cụ thể: Ủy ban nhân dân cấp xã/phường phê duyệt đối với trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện/thành phố phê duyệt đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học cơ sở trọng điểm, trường trung học phổ thông và trường dân tộc nội trú.
- Phê duyệt và công khai tài chính: Các trường phải báo cáo và được cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp (Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo) phê duyệt trước khi thu. Khi thực hiện, phải công khai, minh bạch, hạch toán đầy đủ vào hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.
- Vận động tài trợ: Các cơ sở giáo dục được phép vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nguồn lực, điều kiện và thời gian thi hành chính sách
- Nguồn lực thi hành: Kinh phí thực hiện hoàn toàn từ nguồn đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh.
- Điều kiện đảm bảo: Học sinh đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ nào thì đóng góp chi phí cho dịch vụ đó; học sinh không đăng ký tham gia thì tuyệt đối không phải đóng tiền.
- Thời gian áp dụng: Chính sách bắt đầu được thực hiện kể từ năm học 2021-2022.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết chính thức.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1345/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/06/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6 /2015;
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội;
Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/ /6/2012;
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh;
Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 23/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình giáo dục mầm non;
Căn cứ văn bản số 20/TTHĐND-TH ngày 04/02/2021 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận và quyết định thời hạn trình HĐND tỉnh dự thảo nghị quyết;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 89/TTr-SGDĐT ngày 17/5/2021,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, gồm những nội dung sau:
1.1. Trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập, các cơ sở giáo dục công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khoản thu trên địa bàn tỉnh.
1.2. Quy định này không áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên; cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
2.1. Trẻ em, học sinh học tại: Trường mầm non công lập; Trường Tiểu học, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông công lập; Trung tâm giáo dục thường xuyên; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập).
2.2. Các cơ sở giáo dục công lập.
2.3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các khoản thu.
Quy định thống nhất các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
4.1. Quy định cụ thể về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập
4.1.1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có quy định mức trần:
| TT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (1.000đ) | ||||||
| Trẻ em Mầm non | Học sinh Tiểu học | Học sinh THCS | Học sinh THPT | Học sinh GDTX cấp THPT | |||||
| 1. | Tiền nước uống tinh khiết | 01hs/ tháng | 10 | 10 | 12 | 12 | 12 | ||
| 2. | Trông trẻ ngoài giờ (thứ 7, chủ nhật; trông trẻ trong hè; đón sớm; trả muộn, trông trưa bán trú) | 01hs/giờ | 5 | 5 | Không | Không | Không | ||
| 3. | Đồ dùng phục vụ cá nhân đối với trẻ bán trú: Bát, đĩa, thìa, cốc, xô, chậu…. |
|
|
| |||||
|
| - Năm đầu vào trường | 01 hs/năm | 100 | 100 | Không | Không | Không | ||
|
| - Các năm học tiếp theo | 01 hs/năm | 50 | 50 | Không | Không | Không | ||
| 4. | Vệ sinh phòng học | 01 hs/tháng | 10 | 10 | Không | Không | Không | ||
| 5. | Phục vụ nhà vệ sinh của trẻ mầm non (điện, nước,thuê lao công, dụng cụ, vật tư,chất tẩy, giấy vệ sinh…) | 01hs/ tháng | 20 | Không | Không | Không | Không | ||
| 6. | Phục vụ nhà vệ sinh chung cho học sinh (điện, nước, thuê lao công, dụng cụ, vật tư, chất tẩy, giấy vệ sinh…) |
|
|
|
|
|
| ||
| 6.1 | Đối với điểm trường có 500 học sinh trở lên | 01hs/ tháng | Không | 15 | 15 | 15 | 15 | ||
| 6.2 | Đối với điểm trường dưới 500 học sinh | 01hs/ tháng | Không | 20 | 20 | 20 | 20 | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.2. Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục không quy định mức trần:
- Tiền ăn bán trú (gồm: bữa chính, bữa phụ; chi phí chất đốt, điện nước, thuê người nấu ăn, phục vụ các bữa ăn. Riêng đối với mầm non không bao gồm tiền thuê người nấu ăn, phục vụ các bữa ăn)
- Tin nhắn điện tử, phô tô đề thi, đề khảo sát;
- Tiền học 2 buổi/ngày đối với các lớp không bắt buộc;
- Tiền sử dụng điều hòa, bình nóng lạnh;
- Làm quen với ngoại ngữ cho trẻ mầm non;
- Tiền may quần áo đồng phục;
- Tiền thẻ học sinh;
- Tiền xe đưa đón học sinh;
- Thu thêm tiền bảo vệ;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính khóa: giáo dục kỹ năng sống; tiếng Anh tăng cường; phát triển năng khiếu; hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tư vấn tâm lý học đường; thi cấp chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ; tăng cường hoạt động giáo dục thể chất; hoạt động trải nghiệm di tích lịch sử.
4.1.3. Các cơ sở giáo dục được vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.2. Nguyên tắc thực hiện
4.2.1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Nghị quyết này đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, có sự thống nhất giữa nhà trường với phụ huynh học sinh, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và thu nhập của người dân trên địa bàn.
4.2.2. Đối với các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục không quy định mức trần các cơ sở giáo dục phải xin chủ trương của chính quyền địa phương: UBND xã/phường đối với trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở; UBND huyện/thành phố đối với Trung tâm GDNN-GDTX huyện, trường Trung học cơ sở trọng điểm, trường Trung học phổ thông, Trường Dân tộc nội trú.
4.2.3. Các cơ sở giáo dục báo cáo cơ quan quản lý giáo dục (Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo) phê duyệt trước khi thực hiện các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục. Khi triển khai phải công khai, minh bạch, hạch toán đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
5. Nguồn lực thi hành chính sách và thời gian thực hiện
5.1. Nguồn lực thi hành nghị quyết: Từ đóng góp của phụ huynh học sinh.
5.2. Điều kiện đảm bảo thi hành nghị quyết: Nghị quyết quy định mức trần và các nội dung được phép thực hiện, khi thực hiện học sinh đóng góp theo quyên tắc tự nguyện, học sinh đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ thì đóng góp, học sinh nào không tham gia sử dụng dịch vụ thì không phải đóng tiền.
5.3. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2021-2022.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 78/2020/NQ-HĐND quy định về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên đia bàn tỉnh Lào Cai
- 5Nghị quyết 101/2021/NQ-HĐND quy định về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT năm 2017 hợp nhất Thông tư về Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2017 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11Luật giáo dục 2019
- 12Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT quy định về tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 13Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 14Nghị quyết 78/2020/NQ-HĐND quy định về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
- 15Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 17Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định mức thu tối đa các khoản dịch vụ để phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên đia bàn tỉnh Lào Cai
- 18Nghị quyết 101/2021/NQ-HĐND quy định về các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 19Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2021 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
- Số hiệu: 1345/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Việt Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
