Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thiết lập cơ chế tài chính hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn. Đây là một chính sách quan trọng nhằm khuyến khích các địa phương chủ động phát huy nội lực, kết hợp với sự hỗ trợ từ Nhà nước để hoàn thiện hệ thống hạ tầng cơ sở, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề tại khu vực nông thôn trên phạm vi cả nước. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành liên quan, Quỹ Hỗ trợ phát triển và các cộng đồng dân cư tham gia đóng góp, thụ hưởng từ chương trình.
Chủ trương khuyến khích và thẩm quyền phê duyệt dự án
- Nhà nước khuyến khích các địa phương huy động tối đa mọi nguồn lực hợp pháp và tổ chức triển khai có hiệu quả các dự án phát triển hạ tầng nông thôn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao toàn quyền và chịu trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt các dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng làng nghề tại địa phương mình theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Cơ chế tài chính và huy động nguồn vốn
Cơ chế tài chính của chương trình được xây dựng trên nguyên tắc kết hợp giữa sự đóng góp của nhân dân và sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, cụ thể:
- Nguồn đóng góp của nhân dân làm chủ yếu: Các dự án đầu tư phải được thực hiện chủ yếu bằng nguồn đóng góp tự nguyện của người dân dưới các hình thức như tiền mặt, hiện vật hoặc ngày công lao động.
- Hỗ trợ từ ngân sách địa phương: Nhà nước xem xét hỗ trợ một phần kinh phí. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cân đối ngân sách địa phương hàng năm (từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, nguồn vốn đầu tư trở lại theo Nghị quyết của Quốc hội) để hỗ trợ thực hiện. Mức đầu tư cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
- Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Đối với các tỉnh miền núi hoặc các địa phương có nguồn thu ngân sách khó khăn, không tự cân đối được, ngân sách Trung ương sẽ hỗ trợ một phần kinh phí thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của địa phương.
Chính sách vốn tín dụng ưu đãi lãi suất 0%
Bên cạnh nguồn đóng góp và hỗ trợ từ ngân sách, Nhà nước áp dụng chính sách tín dụng ưu đãi đặc biệt để hỗ trợ các địa phương:
- Mức lãi suất và nguồn vốn: Nhà nước dành một khoản vốn tín dụng ưu đãi với lãi suất bằng không phần trăm (0%) cho các tỉnh, thành phố vay để thực hiện dự án. Nguồn vốn này được cân đối chung trong nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển hàng năm của Nhà nước.
- Cơ chế cho vay: Trong năm kế hoạch, nếu ngân sách địa phương không đảm bảo đủ vốn để thực hiện các chương trình hạ tầng nêu trên thì được phép vay từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi này để đầu tư.
- Thời hạn hoàn trả nợ vay: Thời gian bắt đầu trả nợ là sau 1 năm kể từ khi nhận vốn vay, thời hạn hoàn trả nợ là 4 năm. Riêng đối với các tỉnh miền núi hoặc địa phương gặp khó khăn về thu ngân sách, thời hạn hoàn trả nợ vay được kéo dài nhưng không quá 5 năm đối với từng khoản vay.
- Nguồn vốn dùng để trả nợ: Các địa phương thực hiện trả nợ vay từ nguồn thu được để lại đầu tư theo Nghị quyết của Quốc hội, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế được cân đối trong ngân sách địa phương, và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung hàng năm được ghi kế hoạch dùng để trả nợ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có cam kết bằng văn bản về việc bố trí đủ vốn trả nợ vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, bộ, ngành và địa phương trong quá trình triển khai:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm phê duyệt dự án; cân đối các nguồn vốn đầu tư; xác định tổng mức vốn và phân bổ cụ thể cho từng lĩnh vực; lập kế hoạch vay và trả nợ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Quỹ Hỗ trợ phát triển.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách và hạn mức vốn tín dụng cho vay hàng năm cho từng địa phương.
- Bộ Tài chính: Quyết định mức vốn tín dụng cho vay cụ thể đối với từng tỉnh, thành phố dựa trên tổng mức đầu tư và khả năng trả nợ của địa phương; đồng thời bố trí nguồn vốn để bù khoản chênh lệch lãi suất và phí cho vay cho Quỹ Hỗ trợ phát triển.
- Quỹ Hỗ trợ phát triển: Thực hiện việc cho các tỉnh, thành phố vay vốn (không trực tiếp cho vay từng dự án cụ thể) và thu hồi nợ khi đến hạn; tính toán nhu cầu cấp bù lãi suất và phí gửi Bộ Tài chính; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.
- Các Bộ quản lý chuyên ngành (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản): Phối hợp với các địa phương hướng dẫn kỹ thuật, quy chuẩn xây dựng đường giao thông nông thôn, hạ tầng làng nghề và hạ tầng nuôi trồng thủy sản theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
Kế hoạch vốn đặc thù cho năm 2001
Trong năm 2001, Nhà nước bố trí riêng khoản vốn tín dụng đầu tư trị giá 1.000 tỷ đồng (nằm ngoài chỉ tiêu 500 tỷ đồng đã giao trước đó tại Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg) để hỗ trợ các địa phương vay thực hiện các chương trình theo Quyết định này, kết hợp với dự án kiên cố hóa kênh mương theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 132/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 132/2001/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN, CƠ SỞ HẠ TẦNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, CƠ SỞ HẠ TẦNG LÀNG NGHỀ Ở NÔNG THÔN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Điều 1. Nhà nước khuyến khích các địa phương huy động mọi nguồn lực và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển cơ sở hạ tầng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.
1. Nguồn vốn đóng góp của dân và hỗ trợ của ngân sách Nhà nước:
Các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn phải được thực hiện bằng việc huy động đóng góp của nhân dân là chủ yếu ( bằng tiền, hiện vật, ngày công...), nhà nước xem xét để hỗ trợ một phần; ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cân đối ngân sách địa phương hàng năm để xử lý ( từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, từ các nguồn vốn đầu tư trở lại theo Nghị quyết Quốc hội...); mức đầu tư cụ thể do uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố Trung ương trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách và các nguồn thu được để lại đầu tư không lớn, ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của địa phương.
Ngoài phần vốn đóng góp của dân và hỗ trợ của ngân sách Nhà nước như quy định tại khoản 1 Điều 3, Nhà nước dành một khoản vốn tín dụng ưu đãi với lãi suất bằng không (0%) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để vay thực hiện các dự án về phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi này được cân đối chung trong nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và được bố trí theo kế hoạch hàng năm.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cam kết bằng văn bản bố trí đủ vốn trả nợ vay vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương.
1. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:
a) Phê duyệt dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn trên địa bàn; cân đối các nguồn vốn đầu tư để thực hiện;
b) Xác định tổng mức vốn đầu tư và phân khai các nguồn vốn cụ thể cho từng lĩnh vực vốn đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn. Trong đó: Cân đối các nguồn vốn do địa phương tự huy động; số vốn thiếu đề nghị cho ngân sách địa phương vay; lập kế hoạch vay, trả nợ vay gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Qũy Hỗ trợ phát triển.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và mức vốn tín dụng cho vay hàng năm cho các địa phương để thực hiện kế hoạch làm đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn;
4.Qũy Hỗ trợ phát triển thực hiện việc cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay vốn (không trực tiếp cho vay từng dự án cụ thể), có trách nhiệm thu hồi vốn vay khi đến hạn; tính toán nhu cầu cần được cấp bù lãi suất và phí theo chế độ quy định gửi Bộ Tài chính. Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và gửi các Bộ, ngành có liên quan.
5. Năm 2001, Nhà nước dành 1000 tỷ đồng từ nguồn vốn tín dụng đầu tư (ngoài chỉ tiêu 500 tỷ đồng giao theo Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) để cho các địa phương vay theo nội dung Quyết định này và dự án thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc thực hiện xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Công Tạn (Đã ký) |
- 1Quyết định 230/2003/QĐ-TTg về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện các Chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 577/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1571/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt danh mục Dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi Bình Định và Hưng Yên” sử dụng vốn của Cơ quan phát triển Pháp (AFD) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Quyết định 66/2000/QĐ-TTg về chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 41/2001/QĐ-TTg về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001 do Chính Phủ ban hành
- 5Thông tư 79/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 230/2003/QĐ-TTg về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện các Chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 156/2009/TT-BTC hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 577/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 1571/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt danh mục Dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi Bình Định và Hưng Yên” sử dụng vốn của Cơ quan phát triển Pháp (AFD) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 132/2001/QĐ-TTg về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 132/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/09/2001
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Công Tạn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 38
- Ngày hiệu lực: 22/09/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
