Tóm tắt Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá tại tỉnh Phú Yên
Quyết định số 1295/2006/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp phí, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn phí thu được từ hoạt động sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thủy sản tỉnh Phú Yên tổ chức thực hiện. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp quy này:
- Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng cảng cá, bến cá
- Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành các phương tiện ra vào cảng cá, bến cá bao gồm: tàu, thuyền khai thác hải sản; tàu, thuyền vận tải hàng hóa; và các phương tiện vận tải đường bộ khác.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng, hạ tầng tại cảng cá, bến cá để thực hiện các hoạt động dịch vụ sản xuất, kinh doanh.
- Biểu mức thu phí chi tiết đối với các đối tượng
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, phương tiện và thời gian neo đậu, sử dụng dịch vụ tại cảng cá, bến cá như sau:
- Nhóm tàu thuyền cập bến, cảng cá (tính trên một lần vào, ra):
- Tàu có công suất nhỏ hơn 30CV: Mức thu ngày đầu là 10.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 5.000 đồng/ngày.
- Tàu có công suất từ 30CV đến 45CV: Mức thu ngày đầu là 15.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 6.000 đồng/ngày.
- Tàu có công suất từ 45CV đến 70CV: Mức thu ngày đầu là 25.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 10.000 đồng/ngày.
- Tàu có công suất từ 70CV đến 100CV: Mức thu ngày đầu là 30.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 15.000 đồng/ngày.
- Tàu có công suất trên 100CV: Mức thu ngày đầu là 40.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 20.000 đồng/ngày.
- Nhóm phương tiện vận tải đường bộ và hàng hóa qua bến, cảng cá (tính trên một lần vào, ra):
- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên: Mức thu ngày đầu là 30.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 15.000 đồng/ngày.
- Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn: Mức thu ngày đầu là 20.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 10.000 đồng/ngày.
- Xe khách các loại: Mức thu ngày đầu là 10.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 5.000 đồng/ngày.
- Xe lam, xích lô máy, máy kéo các loại và xe tải có trọng tải từ 500 kg đến dưới 2 tấn: Mức thu ngày đầu là 5.000 đồng; mức thu từ ngày thứ hai trở đi là 2.000 đồng/ngày.
- Xe ba gác, xích lô, xe thồ, xe ngựa, cộ bò: Mức thu một lần vào, ra là 1.000 đồng (không áp dụng mức thu phân biệt từ ngày thứ hai).
- Phí dịch vụ mua bán, vận chuyển hàng hóa qua bến, cảng cá:
- Đối với hàng thủy sản: Mức thu là 20.000 đồng/tấn.
- Đối với các loại hàng hóa khác không phải thủy sản: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Phí thuê mặt bằng tại cảng cá, bến cá:
- Mức phí thuê mặt bằng tính theo diện tích sử dụng trong thời hạn 1 năm là 60.000 đồng/m2.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Nguồn thu từ phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá thực hiện thu là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.
- Cơ chế để lại: Đơn vị thu phí (Ban quản lý Cảng cá) được phép giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được để chủ động trang trải toàn bộ các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí và quản lý cảng.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng nguồn tiền phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Sở Tài chính, Sở Thủy sản và Cục Thuế tỉnh Phú Yên có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện việc thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thủy sản, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh; và Giám đốc Ban quản lý Cảng cá.
- Hiệu lực thi hành của văn bản
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Phú Yên có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1295/2006/QĐ-UBND | Tuy Hoà, ngày 29 tháng 8 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ, BẾN CÁ DO BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ TRỰC THUỘC SỞ THUỶ SẢN TỔ CHỨC THU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số: 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số: 68/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của HĐND tỉnh về ban hành khung mức thu phí sử dụng cảng cá, mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Thuỷ sản tại công văn số: 09/LS/TC-TS ngày 08/8/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tổ chức thu như sau:
Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân có các phuơng tiện: tàu, thuyền khai thác hải sản; tàu, thuyền vận tải hàng hoá; các phương tiện vận tải khác khi ra vào cảng cá, bến cá và các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá, bến cá để làm dịch vụ kinh doanh.
Mức thu phí:
| Số TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Mức thu ngày đầu (đồng) | Mức thu từ ngày thứ hai trở đi (đồng) | |||
| I | Tàu thuyền cập bến, cảng cá | |||
| 1 | Tàu có công suất nhỏ hơn 30CV | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 10.000 | 5.000 |
| 2 | Tàu có công suất từ 30CV - 45CV | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 15.000 | 6.000 |
| 3 | Tàu có công suất từ 45CV - 70CV | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 25.000 | 10.000 |
| 4 | Tàu có công suất từ 70CV - 100CV | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 30.000 | 15.000 |
| 5 | Tàu có công suất trên 100CV | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 40.000 | 20.000 |
| II | Các phương tiện vận tải và hàng hoá qua bến, cảng cá | |||
| 1 | Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 30.000 | 15.000 |
| 2 | Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 20.000 | 10.000 |
| 3 | Xe khách các loại | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 10.000 | 5.000 |
| 4 | Xe lam, xích lô máy, máy kéo các loại; xe tải từ 500 kg đến dưới 2 tấn | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 5.000 | 2.000 |
| 5 | Xe ba gác, xích lô, xe thồ, xe ngựa, cộ bò | Một lần vào, ra bến, cảng cá | 1.000 |
|
| III | Phí làm dịch vụ mua bán vận chuyển hàng hoá qua bến, cảng cá | |||
| 1 | Hàng thuỷ sản | Tấn | 20.000 |
|
| 2 | Các loại hàng hoá khác | Tấn | 10.000 |
|
| IV | Phí thuê mặt bằng | |||
| 1 | Phí thuê mặt bằng trong thời gian 1 năm | m2 | 60.000 |
|
3. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được
Phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá thu là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Tiền thu phí được để lại cho đơn vị thu phí là 100% để trang trải chi phí cho việc thu phí. Việc quản lý, sử dụng tiền phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 63/2002/TT-BTC và Thông tư số: 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Thủy sản, Cục Thuế phối hợp cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Thuỷ sản, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Ban quản lý Cảng cá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 57/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng, bến cá do Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết tỉnh Bình Thuận quản lý
- 5Quyết định 627/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ đầu được hệ thống hóa từ tháng 7/1989 đến ngày 31/12/2013
- 6Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND Quy định phí sử dụng cảng cá, phí sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 55/2015/QĐ-UBND về thành lập Ban Quản lý Cảng cá Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 9Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 627/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ đầu được hệ thống hóa từ tháng 7/1989 đến ngày 31/12/2013
- 2Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 3Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 57/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng, bến cá do Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết tỉnh Bình Thuận quản lý
- 11Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND Quy định phí sử dụng cảng cá, phí sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12Quyết định 55/2015/QĐ-UBND về thành lập Ban Quản lý Cảng cá Thừa Thiên Huế
Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tỉnh Phú Yên tổ chức thu
- Số hiệu: 1295/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Bá Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra